Hành trình tâm linh đầu xuân 2013

Thứ Hai, 25 tháng 2, 2013

Hang tám cô
Hang tám cô
Hang tám cô
Hang tám cô
Hang tám cô
Khởi hành động thiên đường
Khởi hành động thiên đường
động thiên đường
Động thiên đường
Động thiên đường
Động thiên đường
Động thiên đường
Động thiên đường
Động thiên đường
Động thiên đường
Động thiên đường
Vợ chồng Hoàng bộ môn dược liệu
Nhà rông
Thần tiên hội tụ
Thầy Bích và thây Dỏong
Thầy Bích và thầy Dỏong
Cả đoàn tại động thiên đường
Cả đoàn tại động thiên đường
Hòa và Thủy
Động thiên đường
Hai Hòa
Động thiên đường
Động thiên đường
Động thiên đường
Cả đoàn tại chân tượng mẹ Suốt
Cả đoàn tại chân tượng mẹ Suốt
Thành cổ Quảng trị
Thành cổ Quảng trị
Cổng thành
Thành cổ Quảng Trị
Thành cổ Quảng Trị
Thành cổ Quảng Trị
Thành cổ Quảng Trị
Một đoạn thành cổ còn sót lại
Một đoạn thành cổ còn sót lại
Thành cổ Quảng Trị
Bài thơ của Lê Bá Dương trên bờ sông Thạch Hãn
Bài thơ của Lê Bá Dương trên bờ sông Thạch Hãn
Sông thạch Hãn
Bờ sông Thạch Hãn
Dừng chân tại Quán cơm Âm Phủ
Dừng chân tại Quán cơm Âm Phủ
Quán cơm âm phủ
Nghĩa trang Trường Sơn
Nghĩa trang Trường Sơn
Mộ anh Hùng Liệt sỹ
Mộ anh hùng liệt sỹ
Anh hùng liệt sỹ
Nghĩa trang đường 9
Nghĩa trang đường 9
nghĩa trang đường 9
Khu mộ nghĩa trang đường 9
nghĩa trang đường 9
Nghĩa trang đường 9
Hóa vàng
Ăn sáng cháo Lương tại Hà Tĩnh
Ăn sáng cháo Lươn tại Hà Tĩnh
Cổng chùa Hương Tích
Cổng chùa Hương Tích
Chùa Hương tích
Cả đoạn dưới chân tượng đại danh y Hải Thượng Lãn Ông
Cả đoạn dưới chân tượng đại danh y Hải Thượng Lãn Ông
Hải Thượng Lãn Ông
Mộ Hải thượng Lãn ông
Bữa chia tay tiết canh dê
Bữa chia tay tiết canh dê
Dê








Cách bào chế NHA ĐẢM TỬ (sầu đâu cứt chuột, sầu đâu rừng)

Thứ Sáu, 1 tháng 2, 2013

NHA ĐẢM TỬ (sầu đâu cứt chuột, sầu đâu rừng)

Tên khoa học: Brucea javanica (L.) Merr (hoặc Brucea sumatrana Roxb).; Họ thanh thất (Simarubaceae)
Bộ phận dùng: Quả. Quả nhỏ bằng hạt đậu xanh, vỏ cứng đen, nhăn nheo, trong có một nhân trắng ngà. Quả khô, không mọt là tốt.
Cây nha đảm cao từ 1 - 2m.
+ Không nhầm với cây khổ luyện tử (Xuyên luyện tử) (Melia toesendan S.et Z. họ xoan), cây cao trên 10m.
+ Không nhầm với cây xoan nhà (Melia azedarach L. họ xoan), cây cao 8 - 10m.
+ Không nhầm với cây khổ sâm (Sophora flavescensAit, họ đậu cánh bướm) và cây khổ nam sâm (Croton tonkinensis Gagnep, họ thầu dầu).
Thành phần hóa học: Chất dầu, các loại chất acid béo, chất glucosid v.v…
Tính vị - quy kinh: Vị đắng, tính hàn. Vào kinh đại tràng.
Tác dụng: Táo thấp, sát trùng.
Công dụng - liều dùng: trị bệnh lỵ amip, sốt rét, trĩ.
Lỵ: Ngày dùng 5 - 10 nhân.
Sốt rét: Ngày dùng 3 lần, mỗi lần 1 nhân.
Theo Tây y:
Trị lỵ amip: Ngày dùng 10-11 nhân. Thường chỉ dùng trong 1 - 2 ngày, nhưng nên uống liên tục trong 5 - 7 ngày, uống liều cao hơn thì có thể bị độc, kích thích; dùng thụt thì không có hiện tượng này.
Kiêng kỵ: Tỳ vị hư nhược, nôn mửa không nên dùng.
Cách chế biến:
Theo Trung y:
Lấy hột nha đảm tử đập bỏ vỏ lấy nhân, gói trong giấy bản, ép cho hết chất dầu, hoặc lấy nhân cho vào cùi quả nhãn mà nuốt.
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
+ Rửa sạch bụi bẩn, phơi khô, sao qua, giã dập, dùng trong thuốc thang (với các thuốc khác).
+ Sau khi sao qua, tán bột mịn dùng trong hoàn tán (viên nha đảm của Viện Đông y gồm bột nha đảm và bách thảo sương đồng lượng, viên 0,10g ngày uống 8-12 viên).
Theo Tây y:
+ Lấy nhân quả tán thành bột với một tá dược (bột gạo rang, bách thảo sương…) để dễ tán, uống bột hay làm thành viên, một liệu trình là 5 ngày, từng ngày uống theo thứ tự như sau: 0,08; 0,16; 0,32; 0,16 và 0,08 tính theo bột của nhân.
+ Thuốc thụt: tán nhỏ nhân nha đảm với bột bách thảo sương thật mịn (đồng lượng) để làm thuốc thụt vào hậu môn; mỗi ngày thụt độ 0,25g nha đảm tử và 0,25g bách thảo sương (Viện Đông y).
Bảo quản: Dược liệu để thoáng gió, tránh ẩm mốc, bào chế rồi đậy kín.

Cách bào chế NGƯU TẤT Achyranthes bidentata Blume.; Họ dền (Amaranthaceae)

NGƯU TẤT

Tên khoa học: Achyranthes bidentata Blume.; Họ dền (Amaranthaceae)
Bộ phận dùng: Rễ. Xuyên hay hoài ngưu tất rễ to, bề ngoài hồng trong nhiều thịt sắc vàng sậm, dài, mềm, dẻo là tốt.
Đồ ngưu tất sắc đen, nhiều vân và xơ. Còn các thứ khác nữa, kém hơn.
Cây cỏ xước của ta mọc hoang (Achyranthes aspera L.) rễ xơ và cứng hơn.
Thành phần hóa học: Có saponin, muối kali, chất dính.
Tính vị - quy kinh: Đắng, chua, tính bình. Vào hai kinh can và thận.
Tác dụng: Dùng sống thì phố huyết hành ứ, dùng chín thì bổ can thận, mạnh gân cốt.
Công dụng:
+ Dùng sống: trị kinh bế sinh hòn cục, đẻ ra huyết, khó đẻ, bọc nhau không ra.
+ Dùng chín: trị lưng gối tê đau, teo, yếu.
Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g.
Kiêng kỵ: Người khí hư, có thai không nên dùng.
Cách bào chế:
Theo Trung y:
Đào về, rửa sạch bùn đất, phơi khô; khi dùng cắt bỏ đầu cuống, nhúng nước cho mềm, thái lát hoặc cắt đoạn (dùng sống) hoặc tẩm rượu sao, tẩm muối sao cháy đen (dùng chín) tùy từng trường hợp.
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
+ Dùng sống (cách này thường dùng); rửa sạch, để ráo nước, thái mỏng 1 - 2mm, sấy khô.
+ Dùng chín: tẩm rượu hoặc tẩm muối tùy từng trường hợp, sấy khô.
Bảo quản: Tránh ẩm, rất dễ mốc, cần để nơi khô ráo, kín. Nếu mốc, có thể sấy hơi diêm sinh, xong phải phơi lại trước khi đóng gói.

Cách bào chế NGƯU HOÀNG Calculus Bovis

NGƯU HOÀNG


Tên khoa học: Calculus Bovis
Ngưu hoàng là sạn (sỏi) thấy trong túi mật của con bò có bệnh (Bos taurus var. domesticus Gmellin) hay con trâu có bệnh (Bubalus bubalisL), nhưng thường thấy ở con bò hơn.
Con trâu hoặc con bò bị bệnh này thường gầy, ngơ ngác, mắt đỏ, lông dựng đứng, hay uống nước, sợ người, khi đi đầu quay nghiêng, đứng nằm thở khò khè, có người nhận xét buổi sớm nó hay nhìn ngơ ngác về phía đông.
Khi mổ trâu, bò lấy túi mật ta chú ý nắn túi và ông mật hễ thấy có cục rắn cứng thì nên rạch sớm túi mật ra, lọc qua rây, lấy mật riêng và ngưu hoàng riêng. Nếu để lâu, dịch mật ngấm vào ngưu hoàng sẽ làm ngưu hoàng đen, phẩm chất kém.
Khi lấy được ngưu hoàng rồi, rửa qua rượu, bọc kín phơi râm cho đến khi khô. Có người rửa rượu rồi thì tẩm nước gừng loãng, rồi treo phơi râm cho khô. Gói vào giấy bóng kính đựng vào hộp kín, dưới có lót vôi sống để hút ẩm. Không được phơi nắng hay sấy lửa, không được phơi ở chỗ có gió mạnh và không để ra ánh sổng, nếu không ngưu hoàng bị nứt vỗ sẽ đen sậm lại.
Ngưu hoàng có khi to bằng quả trứng gà, bé thì bằng hạt sạn, sắc vàng, đắng, thơm, xốp nhẹ, không nứt vỡ, không đen sậm là tốt.
Hiện nay còn có ngưu hoàng tổng hợp bán ở thị trường quốc tế.
Thành phần hóa học: Có acid colic, cholesterol, ergosterol, acid béo, este phosphoric, bilirubin, vitamin D, muối calci, chất sắt, đồng, có loại còn có caro - tenoid và các acid amin.
Tính vị - quy kinh: Vị đắng, tính bình. Vào hai kinh tâm và can.
Tác dụng: Thanh tâm, giải độc, thông khiếu, tiêu đờm, định kinh.
Công dụng: Trị sốt cao phát cuồng, nói mê, trị kinh giản.
Liều dùng: Ngày dùng 0,3 - 0,6g.
Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai không nên dùng vì làm trụy thai.
Cách bào chế:
Khi dùng lấy ra tán bột.
Dùng đến đâu tán nhỏ đến đó và nên dùng ngay.
Bảo quản: Rất dễ vỡ, vụn nát. Cần bọc bông, lụa để vào hộp sắt hoặc lọ kín, có lót chất hút ẩm (silicagel, vôi sống…); tránh ẩm, tránh va chạm, đè nén.

Cách bào chế NGƯU BÀNG TỬ Arctium lappa L.; Họ cúc (Asteraceae)

NGƯU BÀNG TỬ


Tên khoa học: Arctium lappa L.; Họ cúc (Asteraceae)
Bộ phận dùng: Hạt. Hạt như hạt thóc, vỏ hơi cứng, to mập, có nhân sắc vàng, không ẩm mốc là tốt.
Thành phần hóa học: có chất dầu béo, một loại glycosid gọi là actinin và một ít lappin v.v…
Tính vị - quy kinh: Vị cay, đắng, tính hàn. Vào hai kinh phế và vị.
Tác dụng: Tán phong nhiệt, thông phế, thanh nhiệt giải độc.
Công dụng: Trị ngoại cảm, trái rạ, trái đỏ, yết hầu, mụn nhọt.
Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g.
Kiêng kỵ: Tỳ vị hư hàn không nóng rét thì không nên dùng.
Cách bào chế:
Theo Trung y:
Bỏ vào nước đãi sạch tạp chất và hột lép, vớt ra phơi khô dùng sống, nếu dùng chín thì sao đến khi có mùi thơm và nổ lép bép là được. Khi bốc thuốc thang cần giã nát.
Bảo quản: Để nơi khô, ráo, thoáng gió, thỉnh thoảng nên phơi.

Cách bào chế NGŨ VỊ TỬ Schizandra sinensis Baill.; Họ ngũ vị (Schizandraceae)

NGŨ VỊ TỬ


Tên khoa học: Schizandra sinensis Baill.; Họ ngũ vị (Schizandraceae)
Bộ phận dùng: Quả khô còn bột. Thứ hột sắc đen là bắc ngũ vị tử (Schizandra chinensis Baill) tốt hơn thứ bột đỏ nam ngũ vị tử (Kadsura japponica Lin).
Không nhầm với quả mồng tơi (Basella rubraL. họ mồng tơi) thường dùng làm giả ngũ vị tủ.
Thành phần hóa học: Quả của cây bắc ngũ vị có nhiều chất dinh dưỡng, sinh tố C và schizandrin, còn có chất nhầy, chất keo.
Tính vị - quy kinh: Vị chua, tính ôn. Vào hai kinh phế và thận.
Tác dụng: Tả hỏa, bổ phế, nhuận thận.
Công dụng: Trị ho tức, thận hư, bạch trọc, di tinh.
Liều dùng: Ngày dùng 2 - 4g.
Kiêng kỵ: Ngoài có biểu tà, trong thực nhiệt thì không nên dùng.
Cách bào chế:
Theo Trung y:
+ Lấy dao đồng bổ đôi, tẩm mật đồ 3 giờ, ngâm nước tương một đêm, sấy khô dùng (Lôi Công).
+ Làm thuốc bổ thì dùng chín (Lý Thời Trân).
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
Tẩm mật, sao phồng đều, khi dùng giã dập.
Dùng trong hoàn tán thì sắc lấy nước đặc làm áo viên thuốc để tránh cố tinh.
Bảo quản: Tránh ẩm thấp, để nơi thoáng gió.
www.duoclieu.org

Cách bào chế NGƯ TINH THẢO (cây diếp cá)

NGƯ TINH THẢO (cây diếp cá)


Tên khoa học: Houttuynia cordata Thunb.; Họ lá giấp (Saururaceae)
Bộ phận dùng: Cả cây (tươi hoặc đã làm khô). Cây tươi có mùi tanh như cá.
Thành phần hóa học: cây có tính dầu (0,005%) chủ yếu là metylnonylxeton, myrxen, acid caprinic và một alkaloid gọi là cocdalin, hoa và quả có isoquexitrin.
Tính vị - quy kinh: Vị cay, tính hơi ôn. Vào kinh phế.
Tác dụng: Tán nhiệt, tiêu ung thũng;
Công dụng: Trị tụ máu (đau mắt), cầm máu. Trị trĩ, lòi dom, kinh nguyệt không đều. Thông tiểu tiện, trị mụn nhọt.
Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12 đến 24g.
Cách bào chế:
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
Dùng tươi: rửa sạch, giã nhỏ đắp lên chỗ bị thương (đau mắt, mụn nhọt).
Dùng khô:
+ Sắc uống.
+ Làm cao đặc (1ml = 10g); từ cao đặc làm viên với các bột thuốc khác.
Viên cầm máu trĩ dùng tại Viện Đông y.
Rau diếp cá   2kg
Bạch cập   1kg
Sấy khô, tán bột làm viên với nước hồ bằng hạt bắp.
Ngày dùng 6 - 12g làm 2 - 3 lần.
Bảo quản: Thứ tươi dùng ngay; thứ khô: để nơi khô ráo, mát, tránh nóng, ẩm.