Hiển thị các bài đăng có nhãn THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU. Hiển thị tất cả bài đăng

Hướng dẫn thu mẫu và làm tiêu bản cây thuốc

Thứ Tư, 15 tháng 5, 2013


Hướng dẫn thu mẫu và làm tiêu bản cây thuốc


Thu thập mẫu từ thực địa
- Khi thu mẫu phải nắm được các quy định về pháp luật (Các loài thuộc sách đỏ, các loài, các khu vực cấm thu mẫu)
- Cần có hiểu biết, làm quen với các cây độc, các cây dễ gây dị ứng... Ví dụ Cây Sơn (Rhus verniciflua) dễ gây lở (lỏ sơn), các loài han gây ngứa, không để các chất độc,nhựa rơi vào mắt, đường hô hấp,  mồm...
- Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết: Dụng cụ chặt, đào như dao, kéo, búa rìu, thuổng, thước đo, cặp ép..
- Thu thập thực vật nhỏ, các bộ phận nhỏ cần có ống nhựa vặn nút kín (có thể đổ dung dịch cố định vào trước). Thu thập cây dưới nước và ở đầm lầy cần phải có túi nhựa, túi polyethylen, nên dùng loại túi kép.
- Ghi chép vào sổ tay riêng, sử dụng bút chì đen thường (Không dùng bút chì hoá học).
- Cần có một bộ nhãn, chỉ để buộc vào từng mẫu tương ứng với ghi chép ngoài thực địa trong sổ tay.
- Kích thước mẫu tiêu bản tiêu chuẩn trên thế giới là 41x 29 cm nên mọi mẫu vật thực vật cần phải bố trí theo tiêu chuẩn đó. Cây to hoặc dày bằng mọi cách cần phải làm cho có kích thước phù hợp với kích thước mẫu tiêu bản. Mẫu dày, cồng kềnh phải chẻ ra, sấy khô để khâu lên tiêu bản. Cây lớn có thể lấy từng phần nhỏ.
- Trong tự nhiên các cá thể trong cùng một loài có thể có những đặc điểm khác nhau về mặt hình thái nên thông thường phải chọn các mẫu tiêu biểu và thu mẫu ít nhất từ 2-3 cá thể.
- Cây thảo, nhỏ thường thu cả cây, cố gắng thu nhiều mẫu ở các thời gian sinh trưởng, phát triển khác nhau kèm hoa, quả, hat...
- Khi đào rễ cần chú ý tới những lá khô ở gốc (đôi khi có thể giúp ích cho việc định loại), rửa hệ rễ và làm cho ráo nước (nếu có thể được).
- Ghi chép ngoài thực địa cần chú ý tới các dẫn liệu màu sắc, mùi vị, các tư liệu về địa chất. Cần ghi chép tại chỗ (Không được tin vào trí nhớ vì có thể quên, nhầm lẫn). Nên ghi số lên nhãn và buộc vào mẫu bằng chỉ dai.
- Có thể sử dụng các phương tiện chụp ảnh, quay phim để ghi lại các đặc điểm giảm nhẹ quá trình ghi chép.
- Mẫu mới thu có thể đặt giữa hai lớp giấy bản hoặc báo. Thời gian giữ mẫu trong cặp ép đi thực địa phụ thuộc vào điều kiện thời tiết và bản chất của mẫu, tránh quá nóng, ẩm (dễ làm rụng lá ở tiêu bản).

Sấy mẫu tiêu bản
- Ép và sấy cho cây khô là hai quá trình không tách rời nhau, trong khi sấy cần ép chặt mẫu để lá khỏi nhăn nheo, để mẫu cây nằm đúng vị trí định khâu mẫu.
- Mẫu cây thu từ thực địa đem về nơi xử lý thường bị héo ít nhiều. Sắp xếp mẫu cây trên giấy để cố định trước khi sấy. Thường đặt trên tờ báo có kích thước lớn gấp đôi kích thước mẫu (một nửa làm nền,một nửa gập đậy lên). Khi sắp xếp cần tuân thủ một số nguyên tắc:
    +  trong số các lá ít nhất có một lá được lật ngược lên.
    + Không để các bộ phận của cây đè lên nhau
    + Nếu có hoa sắp xếp ép để có thể nhìn thấy được bên trong hoa.
    + Cần sắp xếp đều trên diên tích cho phép (không tập trung vào phần giữa).
    + Cây dài có thể sắp xép theo hình chữ  V, N hay hình khác.
    + Nếu cần bỏ lá chú ý giữ cuống lá (để thấy được sự sắp xếp lá trên cây).   
    + Những phần nhỏ (hoa, lá) bị rụng cần đặt bên cạnh mẫu.
    + Các bộ phận sử dụng làm thuốc có thể bảo quản bằng cách phơi sấy khô hoặc ngâm trong các dịch bảo quản.
Sau khi xếp mẫu lên tờ báo gập nửa tờ báo còn lại lên trên mẫu. Đặt các mẫu lên cặp ép (không dày quá 40cm) buộc cặp ép lại sấy ở 35-400C trong khoảng 8-12h. Trong quá trình sấy cần thường xuyên thông thoáng. Lấy cặp ép ra buộc lại, sấy cho đến khô.

Khâu mẫu cây lên tiêu bản
Giấy để khâu có kích thước 41 x 29 cm, thường làm bằng bìa trắng, với mẫu lớn hay mẫu gỗ cần có giấy dày, chắc hơn. Đặt mẫu cây thuốc đã ép. và sấy khô lên bìa và khâu vào bìa, dán giấy lên trên các nốt khâu ở mặt trái. Khi mẫu đã khâu xong ở góc phải phía dưới của tiêu bản người ta dán nhãn vào. Kích thước nhãn 8 x13 cm. Nội dung nhãn gồm các thông tin:
Số hiệu tiêu bản
Tên, họ khoa học
Tên thường gọi, tên địa phương
Đặc điểm
Nơi thu mẫu
Công dụng
Ngày thu mẫu
Tên người thu mẫu
Người và ngày định tên
Cơ quan nghiên cứu

Bảo quản mẫu tiêu bản khô
Mẫu cần bảo quản nơi khô ráo, tránh nấm mốc, mối mọt. Sắp xếp mẫu theo các quy ước để dễ tìm, tra cứu khi cần thiết.

Bảo quản tiêu bản thực vật trong chất lỏng
Mẫu nhỏ có thể gắn trên bản kính và ngâm trong dung dịch có thành phần: 

Ethanol (90%)           20ml
Nước cất                  10ml
focmalin                   1ml
Acid acetic đđ           1 ml                
Có thể thêm CuSO4 hoặc đồng acetat để giữ màu xanh của các mẫu cây.
Các mẫu dược liệu sử dụng để trưng bày hay để học tập có thể bảo quản trong chất định hình lỏng. Chất định hình chuẩn thường là dung dịch formalin 4-6% hoặc sử dụng dịch định hình có thành phần:   

       Phenol            20g                                
       Acid lactic đđ  20g                               
       Glycerin          20g                               
       Nước              20ml                             
       CuCl2             0,2g                              
            Acetat đồng    0,2g                 

Kiểm nghiệm vi học Mã tiền-Strychnos nux-vomica

Thứ Tư, 29 tháng 8, 2012

Mã tiền

Semen Strychni


Hạt đã phơi hay sấy khô lấy từ quả chín của cây Mã tiền (Strychnos nux-vomica  L.) hoặc một số loài thuộc chi Strychnos khác có chứa strychnin, họ Mã tiền (Loganiaceae).
Đặc điểm dược liệu
Hạt hình đĩa dẹt, mép hơi dày hơn, đường kính 1,2 - 2,5cm, dày 0,4 - 0,6mm, thường hơi méo mó, màu xám nhạt đến vàng nhạt. Mặt bóng do có một lớp lông tơ mượt từ giữa mọc toả ra xung quanh, giữa một mặt có một chỗ lồi nhỏ (rốn). Từ rốn có một đường hơi lồi (sống noãn) chạy đến một chỗ nhô lên ở mép hạt (lỗ noãn), vị rất đắng.
Đặc điểm vi phẫu 
Vỏ hạt gồm vài lớp tế bào rất dày, nhìn không rõ tế bào. Ngoài lớp vỏ có một lớp lông ở mỗi tế bào lông có gốc phình to ra, thành rất dày, ở vách có những kẽ nứt nghiêng. Phần đầu lông xếp nghiêng tạo thành một lớp khá dày, mỗi lông gồm nhiều sợi nhỏ xếp sít nhau. Nội nhũ gồm những tế bào hình nhiều cạnh, có chứa dầu và hạt aleuron.

Hình 2.4.7a: Vi phẫu Mã tiền
Hình 2.4.7a: Vi phẫu Mã tiền
1. Biểu bì; 2. Lông che chở đơn bào; 3. Nội nhũ
Đặc điểm bột        

Hình 2.4.7b: Một số đặc điểm bột hạt Mã tiền

Hình 2.4.7b: Một số đặc điểm bột hạt Mã tiền
1. Mảnh lông gẫy ; 2.  Mảnh nội nhũ  ; 3. Nội nhũ;
4. Chân lông hình nậm
Bột màu xám sáng, vị rất đắng. Quan sát dưới kính hiển vi thấy: Rất nhiều đoạn lông gẫy hình đũa, rời từng đoạn (1) hay dính với nhau thành bó.  Chân lông hình nậm rời hoặc dính với nhau (4). Mảnh tế bào biểu bì, Mảnh nội nhũ chứa aleuron và dầu béo (2) (Hình 2.4.7).

Kiểm nghiệm vi học lá chè-Thea sinensis

Lá chè


Dược liệu dùng là lá phơi khô của cây Chè (Thea sinensis Sims.), họ Chè (Theaceae).
Đặc điểm vi phẫu

Hình 2.4.6a: Sơ đồ tổng quát vi phẫu lá chè
Hình 2.4.6a: Sơ đồ tổng quát vi phẫu lá chè

Phần gân lá: Gân lá lồi ở cả hai phía. Biểu bì (1) trên và dưới cấu tạo từ những tế bào nhỏ, mặt ngoài biểu bì trên hoá cutin. Mô dày (2) ở phần lồi của lá, các tế bào tròn, nhỏ, thành dày. Mô cứng (7) tạo thành vòng bao quanh bó libe - gỗ gân chính. Bó libe - gỗ gồm cung gỗ (8) và chồng lên cung libe (9). Mô mềm cấu tạo từ những tế bào thành mỏng xếp lộn xộn, trong mô mềm có nhiều thể cứng (3).
Phần phiến lá: Tế bào biểu bì trên và dưới giống phần gân lá, biểu bì dưới mang nhiều lông che chở đơn bào (10). Mô giậu (4) gồm một hàng tế bào xếp đứng vuông góc với bề mặt biểu bì. Trong phiến lá có nhiều thể cứng (3), nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai (5).
Đặc điểm bột dược liệu

Hình 2.4.6b. Bột lá chè
Hình 2.4.6b. Bột lá chè
1. Lông che chở đơn bào; 2. Thể cứng ;
3.  Mảnh biểu bì mang lỗ khí ; 4. Canxioxalat; 5.Biểu bì; 6.  Mạch xoắn .
Bột lá chè màu lục xám, có mùi thơm đặc biệt. Soi dưới kính hiển vi thấy: Lông che chở đơn bào dài, thành dày, khoang hẹp (1). Rải rác có các thể cứng thành dày, phân nhánh nhiều (2). Mảnh biểu bì mang lông che chở, lỗ khí, mảnh mạch (5). Nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai (4), mảnh mạch xoắn (6) (Hình 2.4.6b).

Kiểm nghiệm vi học Hoàng nàn-Strychnos wallichiana

Hoàng nàn

Cortex Strychni wallichianae


Vỏ thân hoặc vỏ cành đã phơi hay sấy khô của cây Hoàng nàn (Strychnos wallichiana Steud. ex DC.), họ Mã tiền (Loganiaceae).
Đặc điểm dược liệu
Miếng to nhỏ không đều, cuộn tròn hay cong hình lòng máng, dài 5 - 12cm, rộng 2 - 4cm, dày khoảng 0,1cm. Mặt ngoài có nhiều nốt sần sùi màu nâu xám hay đỏ nâu. Mặt trong màu nâu đen, có nhiều đường vân nhỏ chạy dọc. Dễ bẻ gẫy, vết bẻ không phẳng, vị đắng.
Đặc điểm vi phẫu


Hình 2.4.5. Sơ đồ tổng quát vi phẫu vỏ Hoàng nàn
Hình 2.4.5. Sơ đồ tổng quát vi phẫu vỏ Hoàng nàn
Mặt cắt dược liệu hình chữ nhật, từ ngoài vào trong có:
Bần (1) gồm nhiều lớp tế bào hình chữ nhật xếp thành những vòng đồng tâm và dãy xuyên tâm, nhiều chỗ bị bong ra. Mô mềm vỏ (2) gồm các tế bào dẹt nằm ngang, thành mỏng. Vòng mô cứng (3) cấu tạo bởi những tế bào thành dày hóa gỗ xếp liên tiếp. Libe thứ cấp (5) bị những tia tủy (6) cắt thành từng bó, các bó có đầu nhọn hướng ra phía ngoài. Trong mô mềm vỏ, libe có nhiều tinh thể calci oxalat hình khối (4). Tầng phát sinh libe - gỗ (7). (Hình 2.4.5)

Kiểm nghiệm bột Hoàng liên-Coptis chinensis

Hoàng liên

Rhizoma Coptidis


Thân rễ phơi khô của nhiều loài Hoàng liên chân gà như Coptis chinensis Franch., Coptis quinquesecta Wang, hoặc Coptis teeta Wall., họ Hoàng liên (Ranunculaceae).
Đặc điểm dược liệu
Thân rễ là những mẩu cong queo, có nhiều đốt khúc khuỷ và phân nhánh nhiều. Mặt ngoài màu vàng nâu, mang vết tích của rễ phụ và cuống lá. Chất cứng rắn, khó bẻ, vết bẻ không phẳng, màu vàng tươi, vị rất đắng.
Đặc điểm vi phẫu 
Mặt cắt thân rễ gần tròn. Từ ngoài vào trong có: Thụ bì gồm có tầng hoá bần và lớp mô mềm vỏ ngoài đã chết. Lớp bần thứ cấp cấu tạo bởi những tế bào thành mỏng, xếp đều đặn. Mô mềm vỏ trong gồm những tế bào thành mỏng xếp lộn xộn, rải rác có những tế bào mô cứng thành rất dày xếp thành đám. Có nhiều đám sợi rời nhau xếp thành vòng tròn, sợi có thành dày, khoang tế bào hẹp. Libe xếp thành từng đám ứng với các đám sợi bên ngoài và sát bên trong các đám sợi. Tầng phát sinh libe - gỗ. Các bó gỗ phần trong thường liền nhau, phần ngoài rời. Trong cùng là mô mềm ruột.
Quan sát vi phẫu dưới kính hiển vi huỳnh quang với chùm tia cực tím có bước sóng ở = 365nm  thấy: Phần bần có huỳnh quang màu lam. Mô mềm vỏ, mô mềm tuỷ có huỳnh quang tím nâu. Các đám sợi, mô cứng, gỗ có huỳnh quang vàng.

Hình 2.2.4.a: Vi phẫu Hoàng liên
Hình 2.2.4.a: Vi phẫu Hoàng liên
1. Bần; 2. Mô mềm vỏ; 3.Tế bào cứng; 4. Sợi; 5. Libe; 6. Tia ruột; 7. Gỗ; 8. Tế bào chứa tinh bột 
Đặc điểm bột dược liệu
Bột màu vàng không mùi, vị đắng. Nhìn dưới kính hiển vi thấy: Mảnh mô mềm (5), mảnh mô mang tế bào cứng (1). Mảnh bần (6). Tinh bột kết thành khối. Sợi thành dày thường kết thành bó (2) màu vàng. Nhiều tế bào mô cứng thành dày, khoang rộng, thấy rõ các ống trao đổi (1). Mảnh mạch nhỏ có cấu trúc đặc biệt (4) (Hình 2.4.4b).
Ghi chú
Miền Bắc nước ta có dùng thân rễ loài  Thalictrum foliolosum  DC., họ Hoàng liên (Ranunculaceae) với tên gọi Thổ hoàng liên, cần chú ý phân biệt.

Một số đặc điểm bột Hoàng liên
Hình 2.4.4b: Sơ đồ vi phẫu tổng quát và một số đặc điểm bột Hoàng liên

Kiểm nghiệm bột Hoàng bá nam (Núc nác)-Oroxylon indicum

Hoàng bá nam (Núc nác)

Cortex Oroxyli



Vỏ thân đã phơi hay sấy khô của cây Núc nác (Oroxylon indicum  (L.) Vent.), họ Núc nác (Bignoniaceae). 
Mô tả cây
Cây nhỡ, cao 8 - 10m. Thân ít phân cành. Vỏ cây màu xám tro, mặt trong màu vàng. Lá xẻ 2 - 3 lần lông chim, dài tới 1,5m. Hoa to màu nâu đỏ sẫm mọc thành chùm ở ngọn thân. Quả dẹt, cong chứa nhiều hạt dẹt, có cánh mỏng.
Đặc điểm dược liệu
Vỏ cuộn lại thành hình cung, dày 0,5 - 1,5cm. Mặt ngoài màu vàng nâu nhạt, có nhiều đường vân dọc, ngang. Mặt trong nhẵn, màu vàng xám hay vàng lục. Mặt bẻ ngang có lớp bần mỏng. Mô mềm vỏ lổn nhổn như có nhiều sạn, trong cùng có lớp sợi dễ tách theo chiều dọc.
Đặc điểm vi phẫu
Viphẫu ngang của các mảnh vỏ có hình chữ nhật, từ ngoài vào trong có: Lớp bần gồm nhiều lớp tế bào hình chữ nhật xếp thành những vòng đồng tâm và dãy xuyên tâm, có nhiều chỗ bị nứt rách. Mô mềm vỏ cấu tạo từ những tế bào thành mỏng, hơi kéo dài theo hướng tiếp tuyến, có nhiều đám mô cứng xếp rải rác. Libe cấp hai rất dày, libe bị các tia tuỷ cắt ra thành từng bó, tế bào libe thành mỏng, xếp đều đặn và bị bẹp từng vòng theo hướng tiếp tuyến. Có nhiều đám sợi, sợi có thành dày hoá gỗ rõ rệt. Tia ruột rộng gồm 3 - 5 dãy tế bào hình chữ nhật xếp theo hướng xuyên tâm, chạy từ tầng phát sinh libe - gỗ ra đến mô mềm vỏ chia libe ra thành từng bó, mỗi bó libe lại bị các tia ruột phụ chia ra thành bó nhỏ. Rất nhiều tinh thể calci oxalat hình kim bé phân bố đều khắp mô mềm vỏ và libe. Trong cùng có tầng phát sinh libe - gỗ.
Đặc điểm bột
Bột màu vàng nâu, không mùi, vị nhạt. Soi dưới kính hiển vi thấy: Những mảnh bần (1), mảnh mô mềm cấu tạo từ những tế bào thành mỏng (2). Sợi thành dày, khoang hẹp riêng lẻ hay kết thành từng bó (3). Rất nhiều tế bào thành dày hoá gỗ khoang tế bào rộng, thấy rõ các lỗ trao đổi riêng lẻ hay từng đám (4, 5), các tinh thể calci oxalat hình kim nhỏ (6).

Kiểm nghiệm bột Hoàng bá-Phellodendron chinense

Hoàng bá 
Cortex Phellodendri


      Vỏ thân và vỏ cành (đã cạo bỏ lớp bần) phơi hay sấy khô của cây Hoàng bá (Phellodendron chinense  Schneid. hoặc Phellodendron amurense Rupr.), họ Cam  (Rutaceae).
Đặc điểm dược liệu
Vỏ màu vàng nâu, mặt ngoài thường sót lại các mảnh bần màu nâu, có rãnh, các vết sần sùi. Mặt trong màu nâu nhạt, vết bẻ lởm chởm, màu vàng tươi.
Đặc điểm vi phẫu
Vi phẫu ngang của các mảnh vỏ có hình chữ nhật, từ ngoài vào trong có: Mô mềm vỏ gồm ít lớp tế bào thành mỏng, dẹt, đôi khi ngoài mô mềm vỏ còn sót lại một số lớp bần. Libe rất phát triển, chiếm hầu hết vi phẫu, có nhiều đám sợi xếp thành hàng, bị các tia ruột ngoằn ngoèo cấu tạo bởi 3 - 7 dãy tế bào chia ra thành từng phần, trong các đám sợi có nhiều tinh thể calci oxalat hình khối. Soi lát cắt Hoàng bá dưới kính hiển vi huỳnh quang thấy trong libe và tia ruột có huỳnh quang vàng (berberin), sợi có huỳnh quang không đáng kể.
Đặc điểm bột
Bột màu vàng, không mùi, vị đắng. Soi dưới kính hiển vi thấy: Các mảnh mô mềm (3). Rất nhiều sợi màu vàng, thành dày, khoang hẹp riêng lẻ hay kết thành từng bó mang nhiều tinh thể calci oxalat hình khối (4). Các tinh thể calci oxalat hình khối kích thước 0,015 - 0,04mm (4), Tế bào cứng (2) (Hình 46).

Một số đặc điểm bột Hoàng bá
Ghi chúVỏ thân phơi hay sấy khô của cây Núc nác (Oroxylon indicum (L.) Vent.) được dùng với tên gọi Hoàng bá nam (xem  Hoàngbá nam).

Kiểm nghiệm vi học Cà độc dược-Datura metel

Thứ Ba, 28 tháng 8, 2012

 Cà độc dược

Folium Daturae metelis

 

Lá phơi hay sấy khô của cây Cà độc dược(Datura metel L.) và một số loài Cà độc dược khác (Datura sp.), họ Cà (Solanaceae). 
Mô tả cây
Cây thảo, cao 1 - 2m, thân gần như nhẵn, cành non và các bộ phận non có nhiều lông tơ ngắn. Lá có cuống dài, phiến lá đơn, to, không đối xứng. Hoa to, mọc riêng ở kẽ lá, tràng hoa màu trắng, xếp nếp trong nụ, chỉ nhị gắn liền bởi nửa dưới vào tràng. Quả nang hình cầu đặt trên gốc của đài tồn tại, mặt ngoài có nhiều gai mềm.
Đặc điểm vi phẫu
Vi phẫu lá
Phần gân giữa: Gân lá trên và dưới lồi. Biểu bì cấu tạo bởi những tế bào nhỏ, xếp thành một lớp đều đặn, mang nhiều lông che chở và lông tiết. Mô dày nằm sát biểu bì trên và dưới. Mô mềm cấu tạo bởi những tế bào thành mỏng, tròn hoặc đa giác không đều nhau, rải rác có các tế bào chứa đầy các tinh thể calci oxalat  dạng cát. Bó libe - gỗ gồm có cung libe trên và dưới bao quanh cung gỗ. Cung gỗ gồm các mạch gỗ xếp thành hàng trong mô gỗ, không hoá gỗ.
Phần phiến lá: Biểu bì có cấu tạo tương tự biểu bì phần gân lá, có nhiều lông che chở và lông tiết. Mô giậu gồm một hàng tế bào xếp đứng đều đặn ở sát dưới lớp biểu bì. Mô khuyết được cấu tạo bởi những tế bào kéo dài theo chiều ngang để hở những khuyết nhỏ, trong mô khuyết sát mô giậu có một hàng tinh thể calci oxalat hình cầu gai. 

Hình 2.4.2a: Vi phẫu lá Cà độc dược
 Hình 2.4.2a: Vi phẫu lá Cà độc dược
1. Biểu bì; 2. Mô mềm giậu; 3. Mô khuyết; 4. Gỗ; 5. Libe; 6. Libel; 7. Mô dày; 8. Tinh thể canxi oxalat hình cầu gai; 9. Lông tiết chân đơn bào đầu đa bào; 10. Lông che chở đa bào có chấm như sạn
Đặc điểm bột dược liệu
Bộtmàu lục xám, mùi hắc, vị đắng. Quan sát dưới kính hiển vi thấy:
Lông tiết chân 1 - 2 tế bào, đầu gồm 2 - 4 tế bào (2). Lông che chở đa bào cấu tạo bởi 3 - 4 tế bào thành mỏng xếp thành dãy (1), bề mặt sần sùi, có các đoạn lông gẫy. Các mảnh mô mềm có tế bào chứa tinh thể calci oxalat hình cầu gai (6), dạng cát, tinh thể calci oxalat hình cầu gai đứng riêng lẻ (5). Nhiều mảnh biểu bì mang lỗ khí (3), mang lông tiết hoặc lông che chở. Mảnh mạch xoắn (7). (Hình 2.4.2).

Hình 2.4.2b: Một số đặc điểm bột Cà độc dược
 Hình 2.4.2b: Một số đặc điểm bột Cà độc dược
1. Lông che chở đa bào có chấm như sạn; 2. Lông tiết chân đơn bào đầu đa bào; 3. Mảnh biểu bì có lỗ khí; 4. Mảnh phiến lá (nhìn nghiêng); 5. Tinh thể canxi oxalat hình cầu gai; 6. Mảnh phiến là có tiunh thể canxi oxalat và mạch xoắn. 7. Mảnh mạch xoắn

Kiểm nghiệm vi học Bách bộ-Stemona tuberosa

Thứ Hai, 13 tháng 8, 2012

2.4.1. Bách bộ

Radix Stemonae tuberosae

Rễ củ đã phơi hay sấy khô của cây Bách bộ (Stemona tuberosa  Lour.), họ Bách bộ (Stemonaceae).
Mô tả cây
Dây leo, sống nhiều năm, có thể dài tới 5 - 10m. Rễ củ, nhiều nạc. Lá mọc đối hay so le, phiến lá hình tim, gân chính hình cung, nhiều gân ngang nhỏ. Hoa mọc ở kẽ lá, màu vàng lục, mặt trong đỏ tía, có mùi hôi. Rễ chùm, có rất nhiều rễ phình to.
Đặc điểm dược liệu
Rễ cong queo, dài 15cm trở lên, đường kính 0,5 - 1cm. Loại nhỏ để nguyên, loại to bổ dọc. Đầu trên hơi phình to, còn vết của gốc thân, đầu dưới thuôn nhỏ. Mặt ngoài vàng nâu, có nhiều vết nhăn dọc. Thể chất mềm dẻo. Mặt cắt ngang thấy mô mềm vỏ màu vàng nâu, trụ giữa (lõi) màu trắng ngà. Vị đắng, hơi ngọt.
 Đặc điểm vi phẫu
Mặt cắt rễ củ tròn. Từ ngoài vào trong có: Lớp bần cấu tạo bởi những tế bào thành dày hoá gỗ. Mô mềm vỏ gồm các tế bào to, nhỏ không đều, thành mỏng, xếp lộn xộn, rải rác có sợi  hình đa giác, tròn và những tinh thể calci oxalat hình cầu gai nhỏ. Nội bì cấu tạo bởi một lớp tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn. Vỏ trụ là một lớp tế bào hình chữ nhật xếp xen kẽ với các tế bào nội bì. Libe các tế bào nhỏ tập hợp thành các bó xếp sát vỏ trụ, xen kẽ với những bó gỗ. Các bó gỗ cấu tạo bởi những mạch gỗ to, nhỏ, xếp tuần tự thành hình tam giác đầu nhọn quay ra ngoài sát với vỏ trụ, ở phía trong gỗ liền nhau thành vòng tròn. Mô mềm ruột các tế bào thành mỏng, to, nhỏ không đều, kích thước nhỏ hơn tế bào mô mềm vỏ, xếp lộn xộn. Trong mô mềm ruột rải rác có các mạch gỗ lớn.

 Hình 2.4.1. Vi phẫu cắt ngang thân rễ Bách bộ
 Hình 2.4.1. Vi phẫu cắt ngang thân rễ Bách bộ
1 Cutin; 2. Bần; 3. Tầng phát sinh; 4. Sợi; 5. Mô mềm vỏ; 6. Libe; 7. Gỗ; 8. Mô mềm ruột; 9. Sợi
Đặc điểm bột dược liệu
Bột màu xám không mùi, vị đắng, nhìn dưới kính hiển vi thấy: Mảnh bần màu vàng gồm các tế bào hình nhiều cạnh, thành dày. Mảnh mô mềm gồm các tế bào thành mỏng có khi chứa hạt tinh bột. Hạt tinh bột kích thước khoảng 0,02 - 0,03mm, có rốn hạt và vân khá rõ, riêng lẻ hay tập trung thành đám. Mảnh mạch thường là mảnh mạch chấm, mạch vạch. Sợi dài, có thành hơi dày, khoang rộng.
Ghi chú
Cây Bách bộ còn có tên Dây ba mươi. Cây mọc hoang ở nhiều vùng miền núi nước ta. Dược liệu thu hoạch quanh năm. Rễ có tác dụng kháng khuẩn, long đờm, chữa ho, giun đũa, giun kim, ...

Kiểm nghiệm vi học lá Tràm-Melaleuca cajeputi

Chủ Nhật, 12 tháng 8, 2012

2.3.9. Tràm

Ramulus cum folio Melaleucae

Cành mang lá đã phơi hay sấy khô của cây Tràm gió (Melaleuca cajeputi Powell), họ Sim (Myrtaceae).
Mô tả cây
Cây to, vỏ mềm, xốp, có thể bóc thành từng dải, cành dài. Lá mọc so le, cuống ngắn, hình mác nhọn, dày, gân lá hình cung. Hoa tự bông dài ở ngọn cành, hoa nhỏ màu ngà. Quả nang nằm trên đế hoa tồn tại, Quả có khi còn lại trên cây rất lâu mới rụng.
Đặc điểm dược liệu
Cành mang lá màu xám nhạt, phiến lá hình mác nhọn, cứng, giòn, dài 6 - 12cm, rộng 2 - 3cm. Các gân chính chạy dọc theo lá, gân phụ kết hợp với gân chính tạo thành mạng, vò ra có mùi rất thơm, vị hơi cay.
Đặc điểm vi phẫu
Vi phẫu lá tràm :
Phần gân giữa: Gân lá mặt trên và mặt dưới hơi lồi. Biểu bì trên và biểu bì dưới cấu tạo bởi những tế bào rất nhỏ xếp thành hàng, biểu bì có lớp cutin dày, có nhiều lỗ khí. Mô dày gồm những tế bào thành dày xếp sát biểu bì trên và biểu bì dưới. Hai cung sợi bao quanh phía trên và phía dưới bó libe - gỗ. Sợi có thành dày hoá gỗ, khoang tế bào hẹp. Libe bao quanh gỗ, libe thường bị cung sợi chia thành ba phần, cung libe bao dưới phần gỗ, và hai đám libe ở trên phần gỗ. Gỗ cấu tạo bởi các mạch gỗ xếp thành hàng trong mô gỗ.
Phần phiến lá:
Biểu bì trên và biểu bì dưới cấu tạo bởi những tế bào rất nhỏ xếp thành hàng đều đặn, biểu bì có lớp cutin dày, có nhiều lỗ khí. Mô giậu có cả ở hai mặt lá gồm khoảng hai lớp xếp đứng vuông góc với biểu bì. Tế bào mô mềm có kích thước lớn, thành mỏng, trong mô mềm rải rác có các tế bào mô cứng hình đa giác. Trong mô mềm, đặc biệt phần sát mô giậu có các túi tiết tinh dầu.

 Hình 2.3.9. Vi phẫu lá Tràm
 Hình 2.3.9. Vi phẫu lá Tràm
1. Cutin; 2. Biểu bì trên; 3. Mô mềm giậu; 4. Canxi oxalat hình khối; 5. Mô khuyết; 6. Mô cứng; 7. Túi tiết tinh dầu; 8. Libe; 9 gỗ. 10 Libe; 11. Đám sợi; 12. Mô dầy; 13. Biểu bì dưới; 14. Lỗ khí.
www.duoclieu.org

Kiểm nghiệm vi học Thiên niên kiện-Homalomena occulta

2.3.8. Thiên niên kiện

Rhizoma Homalomenae occultae


Thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Thiênniên kiện (Homalomena occulta  (Lour.) Schott), họ Ráy (Araceae).
Đặc điểm dược liệu
Thân rễ thẳng hay hơi cong, hình trụ tròn, dài 10 - 30cm, đường kính 1 - 2cm. Thể chất cứng, chắc, có nhiều xơ (sợi). Mặt ngoài màu nâu nhạt, nâu sẫm, có nhiều vết nhăn dọc và nhiều vết rễ con. Mặt bẻ màu nâu hồng, có nhiều sợi vàng ngà, lởm chởm như những mũi kim. Mùi thơm đậm, vị cay.
Đặc điểm vi phẫu
Mặt cắt thân rễ tròn. Từ ngoài vào trong có: Lớp bần gồm nhiều hàng tế bào hình chữ nhật xếp thành dãy đồng tâm và xuyên tâm. Mô mềm vỏ cấu tạo bởi nhiều tế bào thành mỏng xếp lộn xộn. Trong mô mềm có nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai thỉnh thoảng có calci oxalat hình kim. Đám sợi tròn rải rác trong mô mềm. Các bó libe - gỗ rải rác trong mô mềm, cấu tạo bởi các mạch gỗ bao xung quanh thành vòng tròn hay chỉ một phía, libe ở giữa. Túi chứa tinh dầu

Hình 2.3.8. Sơ đồ tổng quát thân rễ Thiên niên kiện
 Hình 2.3.8. Sơ đồ tổng quát thân rễ Thiên niên kiện
1. Lớp bần; 2. Mô mềm; 3. Tế bào tiết; 4. Sợi; 5. Bó libe gỗ; 6. Tinh thể canxi oxalat hình cầu gai.

Kiểm nghiệm vi học dược liệu Quế-Cinnamomum cassia

2.3.7. Quế

Cortex Cinnamomi

Vỏ thân hoặc vỏ cành đã chế biến và phơi khô của cây Quế  (Cinnamomum cassia Presl.) hoặc một số loài Quế khác (Cinnamomum spp.), họ Long não (Lauraceae).
Mô tả cây
Cây to, cao 10 - 20m. Vỏ thân nhẵn. Lá mọc so le, có cuống ngắn, cứng và giòn, đầu nhọn hoặc hơi tù, có 3 gân hình cung. Mặt trên lá xanh sẫm bóng. Hoa trắng mọc thành chùm xim ở kẽ lá hoặc đầu cành. Quả hạch, hình trứng, khi chín màu nâu tím, nhẵn bóng. Toàn cây có tinh dầu thơm, nhất là vỏ thân.
Đặc điểm dược liệu
Vỏ cuộn tròn dài 25 - 30cm, rộng khoảng 3 cm, dày 0,2 - 0,3cm, mặt ngoài màu nâu đến nâu xám, sần sùi, mặt trong màu nâu thẫm, nhẵn dễ bẻ gẫy. Mùi thơm, vị cay ngọt.
Đặc điểm vi phẫu
Mặt cắt thường có hình vành khăn, từ ngoài vào trong có: Lớp bần gồm những tế bào hình chữ nhật xếp thành dãy hướng tâm và li tâm, có nhiều chỗ bị bong ra. Mô mềm vỏ các tế bào có thành mỏng, ở gần lớp bần có nhiều tế bào thành dày hoá gỗ đứng riêng lẻ hoặc từng đám 2 - 3 tế bào, rải rác có các tế bào chứa tinh dầu  và tế bào chứa chất nhầy. Vòng mô cứng liên tục hoặc gián đoạn gồm những tế bào có thành dày hơn và khoang hẹp hơn so với các tế bào hoá gỗ ở mô mềm vỏ. Libe cấp hai phát triển nhiều, có những tia ruột từ 1 - 3 dãy tế bào ngăn cách libe ra thành từng bó hình nón, các tế bào tia ruột chứa nhiều tinh thể calci oxalat hình kim. Trong libe có rải rác những tế bào chứa tinh dầu, tế bào chứa chất nhầy và những sợi riêng lẻ có tiết diện vuông, có thành dày với các vân tăng trưởng đồng tâm. Tầng phát sinh libe - gỗ

Hình 2.3.7a: Vi phẫu Vỏ thân Quế
Hình 2.3.7a: Vi phẫu Vỏ thân Quế
  1. Bần; 2. Mô mềm vỏ; 3. Tế bào chứa chất nhày; 4. Đám tế bào mô cứng; 5. Sợi; 6. Tế bào chứa tinh dầu; 7. Libe; 8. Tia ruột/
Đặc điểm bột dược liệu
Bột màu nâu sẫm, mùi thơm, vị cay. Soi dưới kính hiển vi thấy: Tinh thể calci oxalat hình kim dài khoảng 0,02 - 0,03mm (1). Hạt tinh bột hình tròn, kích thước khoảng 0,005 - 0,01mm, rốn hạt thường phân nhánh (2). Sợi dài khoảng 0,3 - 0,5mm, thành dày, đứng riêng lẻ hoặc tập trung thành bó (3). Tế bào mô cứng thành dày, có ống trao đổi rõ, đứng riêng lẻ hoặc thành đám (4, 5). Các mảnh mang màu nâu đỏ. Mô mềm chứa tinh bột (Hình 2.3.7b).
Hình 2.3.7b: Một số đặc điểm bột vỏ Quế
Hình 2.3.7b: Một số đặc điểm bột vỏ Quế
1. Bần; 2. Mảnh biểu bì và mô mềm có tinh bột; 3. Sợi; 4. Tế bào cứng; 5. Tinh bột; 6. Tế bào chứa chất nhày; 7. Tinh thể canxi oxalat hình kim
Ghi chú     
Cành quế nhỏ cũng được dùng với tên Quế chi.
www.duoclieu.org

Kiểm nghiệm vi học Long não-Cinnamomum camphora

2.3.6. Long não


Dược liệu dùng là lá, thân, cành cây Long não (Cinnamomum camphora Nees. et Eberm.), họ Long não (Lauraceae).
Đặc điểm vi phẫu
Vi phẫu lá
Phần gân lá: Gân lá lồi cả trên và dưới. Biểu bì trên và biểu bì dưới cấu tạo bởi một hàng tế bào nhỏ, thành phía ngoài hoá cutin. Sát biểu bì là mô dày gồm 2 - 3 lớp tế bào hình trứng thành dày. Mô cứng cấu tạo từ các tế bào thành dày hoá gỗ tạo thành hai cung trên và dưới bao quanh bó libe - gỗ gân chính. Cung mô cứng phía trên liên tục, cung dưới chia thành từng bó nhỏ. Cung libe chia thành các bó nhỏ tương ứng với các bó mô cứng. Gỗ gồm các mạch gỗ xếp liên tục thành hàng cách nhau 1 - 3 lớp tế bào. Mô mềm gồm 2 - 4 lớp  tế bào thành cellulose, hình trứng.
Phần phiến lá: Biểu bì trên có các tế bào kích thước lớn, thành ngoài hoá cutin, biểu bì dưới tế bào nhỏ như ở phần gân lá. Mô giậu gồm 2 - 3 lớp tế bào xếp đứng vuông góc với biểu bì trên. Trong phần gân lá cũng như phiến lá có nhiều túi chứa tinh dầu.

 Hình 2.3.6: Sơ đồ tổng quát vi phẫu lá Long não
 Hình 2.3.6: Sơ đồ tổng quát vi phẫu lá Long não
1. Biểu bì; 2. Hậu mô; 3. Nhu mô; 4. Tế bào tiết tinh dầu; 5. Nhu mô khuyết; 6. Mô cứng; 7. Libe; 8 Nhu mô; 9. Gỗ

Kiểm nghiệm vi học-Hương phụ-Cyperus rotundus

2.3.5. Hương phụ

Rhizoma Cyperi

Thân rễ đã loại bỏ rễ con và lông, phơi hay sấy khô của cây Hương phụ vườn (Cyperus rotundus L.), hoặc cây Hương phụ biển (Cyperus stoloniferus Retz.), họ Cói (Cyperaceae).
Mô tả cây
Cỏ sống lâu năm, cao 20 - 30cm. Thân rễ phình lên thành củ ngắn, thịt màu nâu đỏ, thơm. Lá nhỏ hẹp, dài, một gân, có bẹ. Hoa nhỏ, mọc thành hình tán màu nâu đỏ ở ngọn thân. Quả 3 cạnh, màu xám.
Đặc điểm dược liệu
Thân rễ hình thoi dài 1 - 3,5cm, đường kính 0,5 - 1cm, mặt ngoài màu nâu sẫm hay màu đen, có nhiều nếp nhăn dọc và đốt ngang, ở một số đốt có lông cứng màu nâu hay đen và nhiều vết tích của rễ con. Mặt cắt ngang thấy rõ phần vỏ màu hồng nhạt, trụ giữa màu nâu sẫm.
Đặc điểm vi phẫu
Mặt cắt thân rễ gần tròn. Từ ngoài vào trong có: Biểu bì cấu tạo từ một lớp tế bào nhỏ xếp đều đặn. Dưới biểu bì có một số lớp tế bào thành hoá gỗ, trong lớp này rải rác có các sợi hạ bì xếp thành đám, cách quãng đều nhau. Mô mềm vỏ gồm những tế bào thành mỏng xếp lộn xộn, rải rác có các tế bào chứa tinh dầu. Nội bì cấu tạo bởi những tế bào nhỏ xếp nối tiếp thành vòng. Trụ bì gồm một lớp tế bào hình chữ nhật thành mỏng xếp sát nội bì. Mô mềm ruột cấu tạo từ những tế bào tròn, to và có các tế bào chứa tinh dầu. Trong mô mềm vỏ và mô mềm ruột có các bó libe - gỗ. Mỗi bó có các mạch gỗ xếp kế tiếp nhau tạo thành vòng bao bên ngoài và libe ở phía trong, các bó libe - gỗ phân bố chủ yếu ở mô mềm ruột, và rải rác trong mô mềm vỏ.

Hình 2.3.5a: Vi phẫu thân rễ Hương phụ
Hình 2.3.5a: Sơ đồ tổng quát và Vi phẫu chi tiết thân rễ Hương phụ
1. Biểu bì; 2. Đám sợi; 3. Hạ bì; 4. Nhu mô vỏ; 5. Bó libe gỗ ngoài; 6. Nội bì; 7. Trụ bì; 8. Bó libe gỗ trong; 9. Tủy;
Đặc điểm bột dược liệu
Bột màu nâu đến nâu đỏ, mùi thơm, vị hơi đắng, hơi cay. Soi dưới kính hiển vi thấy: Những mảnh mô mềm mang những tế bào có chất tiết màu vàng cam hay các tế bào cứng (2). Hạt tinh bột thường kết thành từng khối (3). Sợi kết thành từng bó (5). Các tế bào tiết được bao quanh bởi các tế bào đặc biệt (3). Các mảnh mạch thường là mạch mạng, mạch vạch (6). Các tế bào cứng hình dạng khác nhau, có thành dày và các ống trao đổi rõ (Hình 2.3.5b).
 Ghi chú
Hương phụ còn được gọi là Củ gấu, Củ gấu biển, Củ gấu vườn, tránh nhầm với vị thuốc Ô đầu cũng có tên gọi Củ gấu.
Hình 2.3.5b. Một số đặc điểm bột Hương phụ
Hình 2.3.5b. Một số đặc điểm bột Hương phụ
1. Tinh bột; 2.Tế bào cứng;
3. Tế bào bài tiết; 4. Mảnh mạch; 5. Sợi; 6. Mảnh mạch
www.duoclieu.org

Kiểm nghiệm vi học thân rễ Gừng-Zingiber officinale

2.3.4. Gừng

Rhizoma Zingiberis


Thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Gừng (Zingiber officinale  Rose.), họ Gừng (Zingiberaceae).          
Đặc điểm dược liệu
Thân rễ không có hình dạng nhất định, thường phân nhánh, đường kính 1 - 2cm, mặt ngoài màu trắng tro hay màu vàng nhạt, có đốt, có vết thân hoặc mầm. Vết bẻ có màu trắng tro hoặc ngà vàng, mặt cắt ngang có nhiều chấm sáng (tế bào chứa tinh dầu). Mùi thơm, vị cay nóng.
Đặc điểm vi phẫu
Mặt cắt thân rễ tròn. Từ ngoài vào trong có: Lớp bần cấu tạo từ những tế bào hình chữ nhật xếp thành vòng đồng tâm và li tâm. Mô mềm vỏ có các tế bào thành mỏng, kích thước lớn xếp đều đặn. Nội bì gồm một lớp tế bào thành hoá gỗ tạo thành vòng. Vỏ trụ cấu tạo từ những tế bào thành cellulose tạo thành vòng xếp sát nội bì. Các bó libe - gỗ có rải rác trong mô mềm vỏ, mô mềm ruột và tập trung nhiều sát vỏ trụ. Trong mô mềm ruột, mô mềm vỏ có nhiều tế bào chứa tinh dầu, tinh bột.

Hình 2.3.4. Vi phẫu thân rễ Gừng
 Hình 2.3.4. Vi phẫu thân rễ Gừng
1. Biểu bì; 2; Mô mềm vỏ; 3. Bần; 4. Tế bào chứa tinh dầu; 5. Nội bì
6. Vỏ trụ; 7. Tinh bột; 8. Libe; 9. Gỗ; 10. Sợi
Đặc điểm bột
Bột màu xám nhạt mùi thơm đặc biệt, vị cay nhẹ, soi dưới kính hiển vi thấy: Rất nhiều hạt tinh bột hình trứng có vân rõ, kích thước khoảng 0,03 - 0,04mm (1), những mảnh mô mềm chứa tinh bột (2), mảnh mô mềm có các tế bào chứa tinh dầu (3). Mảnh mạch (4), sợi thành mỏng (5). Rải rác có những mảnh bần.

Kiểm nghiệm vi học Đinh hương-Syzygium aromaticum

2.3.3. Đinh hương

Flos Syzygii aromatici

Nụ hoa đã phơi hay sấy khô của cây Đinh hương (Syzygium aromaticum (L.) Merrill et Perry = Eugenia caryophyllus (C. Spreng.) Bull. et Harr.), họ Sim (Myrtaceae).
Đặc điểm dược liệu
Dược liệu có hình giống cái đinh, dài 1,2 - 1,8cm, thân hình trụ, đầu hình cầu. Phần hình trụ là đế hoa (bầu hoa) màu nâu sẫm. Phần hình cầu gồm 4 cánh hoa úp lại, màu nâu nhạt. Bóc cánh hoa thấy trong có nhiều nhị, giữa có vòi nhụy. Mùi thơm hắc, vị cay tê lưỡi.
Đặc điểm vi phẫu
Mặt cắt bầu hình elip hoặc tròn. Quan sát từ ngoài vào trong có: Biểu bì là một hàng tế bào nhỏ, uốn lượn, có tầng cutin rất dày, ở những chỗ lồi của biểu bì có các lỗ khí nhỏ. Mô mềm rất dày, chia thành ba phần, phần ngoài các tế bào xếp sít nhau, có nhiều túi tiết tinh dầu lớn hình trứng thuôn; phần giữa tế bào có thành dày hơn, có nhiều bó libe - gỗ, mỗi bó có libe bao quanh các mạch gỗ và thường có sợi ở phía ngoài mỗi bó, phần trong gồm các tế bào xếp thành dãy để hở những khuyết to. Trụ giữa gồm vòng calci oxalat hình cầu gai, các mạch gỗ tạo thành vòng và mô mềm ruột có chứa nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai đường kính khoảng 0,015mm.

Vi phẫu nụ hoa Đinh hương
 Hình 2.3.3a: Vi phẫu nụ hoa Đinh hương
1 . Biểu bì; 2. Túi tiết tinh dầu; 3. Canxi oxalat; 4. Sợi; 5. Bó libe-gỗ; 6. Mô khuyết
Đặc điểm bột dược liệu
Bột màu nâu sẫm, mùi thơm hắc, vị cay. Soi kính hiển vi thấy: Mảnh mô mềm có túi tiết tinh dầu (1), mảnh mô mềm chứa tinh thể calci oxalat hình cầu gai (4). Sợi thành dày, khoang tế bào hẹp (2). Mảnh mạch vòng nhỏ riêng lẻ hay tập trung thành bó (5). Hạt phấn hoa hình 3 cạnh (3). Rải rác có các tinh thể calci oxalat hình cầu gai (4) (Hình 2.3.3b).

Một số đặc điểm bột nụ hoa Đinh hương.
Hình 2.3.3b: Một số đặc điểm bột nụ hoa Đinh hương.
1. Mảnh mô mềm có túi chứa tinh dầu; 2. Sợi 3. Hạt phấn; 4. Mảnh mô mềm có tinh thể calci oxalat;
5. Mạch xoắn; 6. Mô mềm; 7. Mô khuyết.
www.duoclieu.org

Kiểm nghiệm vi học Bạch đàn-Eucalyptus camaldulensis

Thứ Bảy, 11 tháng 8, 2012

2.3.2. Bạch đàn

Folium Eucalypti

Dược liệu dùng là lá của cây Bạch đàn (Eucalyptus camaldulensis Dehn.; Eucalyptus exserta F. Muell.) và một số loài Bạch đàn khác, họ Sim (Myrtaceae).
Mô tả cây
Cây gỗ to, vỏ mềm, bần bong thành mảng để lộ thân màu sáng, cành non có 4 cạnh, lá non mọc đối, không cuống, phiến lá hình trứng, màu lục như phủ sáp. Lá già mọc so le, phiến lá hình liềm hẹp và dài hơn lá non. Phiến lá có túi tiết tinh dầu. Hoa mọc ở nách lá. Quả hình chén.
Vi phẫu lá:
Gân lá: Gân dưới lồi, gân trên hơi lồi.
Biểu bì trên và biểu bì dưới cấu tạo từ một hàng tế bào tròn, kích thước rất nhỏ xếp đều đặn, thành tế bào hoá cutin. Mô dày gồm nhiều lớp tế bào xếp sát biểu bì trên và dưới, kích thước lớn hơn tế bào biểu bì, tế bào tròn, thành dày khá đều nhau. Mô mềm cấu tạo từ những tế bào hơi tròn, thành mỏng, kích thước to nhỏ không đều, rải rác có các tinh thể calci oxalat hình cầu gai đường kính khoảng 0,02mm. Các đám sợi và tế bào mô cứng tạo thành vòng xung quanh bó libe - gỗ. Bó libe - gỗ gồm một cung gỗ lớn nằm giữa gân lá và hai bó nhỏ nằm phía trên hai đầu cung. Libe tạo thành vòng liên tục bao quanh gỗ, trong libe có nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai đường kính khoảng 0,01mm, phần gỗ gồm các mạch gỗ nối tiếp nhau thành từng dãy, các dãy cách nhau 2 - 3 hàng tế bào mô mềm gỗ.
Phần phiến lá:
Biểu bì trên và biểu bì dưới giống phần gân lá. Mô giậu trên và mô giậu dưới gồm 2 - 3 hàng tế bào chữ nhật xếp đứng chiếm 2/3 chiều dày phiến lá, các tế bào này xếp vuông góc với bề mặt lá. Trong mô giậu sát lớp biểu bì có các túi chứa tinh dầu hình tròn khá lớn. Mô khuyết gồm các tế bào thành mỏng xếp lộn xộn, rải rác có các tinh thể calci oxalat hình cầu gai đường kính khoảng 0,02mm. 

 Hình 2.3.3. Sơ đồ tổng quát vi phẫu Bạch đàn
 Hình 2.3.3. Sơ đồ tổng quát vi phẫu Bạch đàn
vi phẫu Bạch đàn
Ghi chú
Bạch đàn còn được gọi là Khuynh diệp. Có nhiều loài Bạch đàn. Phần lớn trồng lấy gỗ, một số loài trồng để khai thác tinh dầu. Nước ta đã di thực được một số loài Bạch đàn lấy tinh dầu có giá trị như Bạch đàn trắng (Eucalyptuscamaldulensis Dehnhardt), Bạch đàn liễu (Eucalyptus exserta F.V.Muell), Bạch đàn chanh  (Eucalyptus  citriodora Hook.f.).
Không nhầm với cây Đàn hương (Santalum album L.), họ Đàn hương (Santalaceae) cho gỗ làm thuốc.