Bào chế QUÁN CHÚNG Cyrtomium fotunei J.Sm.; Họ dương xỉ (Polypodiaceae)

Thứ Hai, 18 tháng 3, 2013

QUÁN CHÚNG


Tên khoa học: Cyrtomium fotunei J.Sm.; Họ dương xỉ (Polypodiaceae)
Bộ phận dùng: Thân rễ (vẫn gọi là củ). Củ to, khô ngoài nâu đen, trong nâu vàng, sạch bẹ, không mốc là tốt.
Ta dùng củ ráng (Nghệ An) (Acrostichum aureum L, họ Polypediaceae) thay quán chúng.
Thành phần hóa học: có tanin, acid hữu cơ (flavaspidic acid).
Tính vị - quy kinh: Vị đắng, tính hơi hàn. Vào hai kinh can và vị.
Tác dụng: Thanh nhiệt, tán ứ, giải độc, sát trùng.
Công dụng: Trị ôn dịch, ban sởi, thổ huyết, băng huyết.
Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g.
Kiêng kỵ: tỳ vị hư hàn không thực nhiệt thì không nên dùng.
Cách bào chế:
Theo Trung y:
Lấy rễ cắt bỏ rễ con, ngâm nước rửa sạch, thái lát, phơi râm cho khô dùng. Cũng có khi dùng tươi gọi là "hoạt thủy quán chúng" trồng ở đất bùn lẫn sỏi đá, khi nào dùng thì đào lên rửa sạch thái lát.
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
Rửa sạch, thái mỏng phơi khô dùng sống (cách này thường dùng) hoặc có thể ngâm rượu uống để trị huyết ứ.
Bảo quản: Dễ mốc, để nơi khô, ráo, thoáng gió, tránh ẩm, thỉnh thoảng nên phơi.

bào chế QUA LÂU NHÂN Trichosanthes sp.; Họ bí (Cucurbitaceae)

QUA LÂU NHÂN


Tên khoa học: Trichosanthes sp.; Họ bí (Cucurbitaceae)
Bộ phận dùng: Hạt, khô, mẩy, chắc, có vỏ cứng dày, nhân trắng không lép, có nhiều dầu, nguyên hạt, không vụn nát, không ẩm đen là tốt.
Thành phần hóa học: Chất dầu béo độ 26%.
Tính vị - quy kinh: Vị ngọt, đắng, tính hàn, Vào ba kinh phế, vị và đại trường.
Tác dụng: Tả hỏa, nhuận phế, hạ khí, hạ đờm, nhuận táo.
Công dụng: Trị táo bón, trị ho đờm, vú bị ung nhọt, ngực tê tức.
Liều dùng: Ngày dùng 12 - 16g.
Kiêng kỵ: Tỳ vị hư hàn không nên dùng, dùng nhiều đi ỉa lỏng.
Cách bào chế:
Theo Trung y:
Dùng vỏ quả. Qua lâu thì nhân, hột và rễ đều dùng làm thuốc nhưng tác dụng khác nhau. Dùng hột thì bẻ vỏ cứng và màng mỏng, ép bỏ dầu mà dùng (Lôi Công).
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
+ Đập nhẹ cho vỏ tách đôi, bỏ vỏ lấy nhân, giã nát (dùng sống) để trừ nhiệt.
+ Có thể tẩm mật ong sao qua (bổ phế) để khỏi khé cổ (dùng chín).
+ Muốn làm nhanh thì lấy hột sao qua, chà hoặc giã cho nát vỏ lấy nhân rồi làm như trên.
Bảo quản: Để nơi khô ráo, mát, tránh nóng nhân sẽ không bị đen.

Bào chế PHỤ TỬ Aconitum sinense Paxt; Họ mao lương (Ranunculaceae)

PHỤ TỬ


Tên khoa học: Aconitum sinense Paxt; Họ mao lương (Ranunculaceae)
Bộ phận dùng: Rễ phụ (gọi là củ con).
Vào mùa xuân ở một kẽ lá của cây ô đầu (còn gọi cây phụ tử) nảy ra một cái chồi để sau nảy thành cành mang hoa; đồng thời dưới đất, nơi gần cổ rễ mẹ, mọc ra một rễ con (cây ô đầu) hay nhiều rễ con (các cây ô đầu Trung Quốc và Việt Nam ). Cuối thu sang đông khi cây nở hoa thì các rễ con đã thành củ con xúm xít xung quanh củ mẹ mà người ta gọi là phụ tử và củ mẹ (ô đầu) đã to và béo dần. Vào thời kỳ này, người ta thu hái phụ tử.
Đào Hoằng Cảnh nói: "ô đầu và phụ tử là đồng một gốc cội; phụ tử thu hoạch vào tháng 8, có 8 cạnh là tốt; ô đầu thu hoạch vào tháng 4…"
Củ phụ tử thu hái về, người ta chọn lọc to nhỏ chế biến ngay thành diêm phụ, hắc phụ và bạch phụ.
Diêm phụ (phụ tử muối) được nhập vào nước ta đựng trong các vại trông giống như những củ khoai sọ (dài 6 - 10cm, rộng 4 - 6cm) ngoài lớp vỏ muối trắng, trong thịt trắng tro, còn hơi tê lưỡi và không thối là tốt.
Củ to còn gọi là diêm phụ, sinh phụ.
Thành phần hóa học: Giống như thành phần củ ô đầu nhưng tỷ lộ alcaloid toàn phần có cao hơn. Với sự chế biến khác nhau, mức độ sức nóng tác dụng khác nhau nên tỷ lệ alcaloid toàn phần của diêm phụ, hắc phụ và bạch phụ có khác nhau.
Tính vị - quy kinh:
- Diêm phụ: vị cay, ngọt, tính đại nhiệt (độc bảng B), thông hành 12 kinh.
- Hắc phụ và bạch phụ phiến cũng giống diêm phụ, nhưng ít độc hơn.
Tác dụng: Hắc phụ có tác dụng hồi dương, bổ hỏa, tán hàn, trừ thấp.
Công dụng: Thoát dương khí, tứ chi quyết lạnh, mạch yếu (trầm) bụng lạnh đau, đi tả, đi lỵ do hàn lạnh, phong hàn tê thấp.
Liều dùng: Ngày dùng 2 - 10g.
Hắc phụ và bạch phụ dùng nhiều hơn.
Kiêng kỵ: Không phải trúng hàn thì không nên dùng.
Cách bào chế:
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
Phụ phiến: rửa sạch muối, bỏ vỏ, thái lát phơi khô dùng; ngâm nước một ngày một đêm, bỏ vỏ, rửa sạch, bổ đôi hay bổ tư, lại ngâm nước một ngày đêm thái lát 1 - 2 ly, phơi khô. Lấy phụ phiến tẩm đồng tiện, hay nước cam tháo, hoặc nước gừng tùy từng trường hợp.
Hắc phụ phiến và bạch phụ phiến không phải bào chế gì, cứ thế dùng.
Bảo quản: thuốc độc bảng B, để trong lọ kín, nơi khô ráo mát.

Bào chế Ô RÔ (đại kế) Cnicus japonicus (DC.) Maxim.; Học cúc (Asteraceae)

Chủ Nhật, 17 tháng 3, 2013

Ô RÔ (đại kế)


Tên khoa học: Cnicus japonicus (DC.) Maxim.; Học cúc (Asteraceae)
Bộ phận dùng: Dùng toàn thân kể cả rễ của cây ô rô hay cây đại kế.
Thành phần hóa học: Cây chứa tinh dầu, glucositd trong lá có pectolinarin
Tính vị - quy kinh: Vị ngọt, đắng, tính mát.
Tác dụng: Chỉ huyết, lợi thủy.
Công năng - chủ trị: Chữa thổ huyết, chảy máu cam, tiểu tiện ra máu, bị ngã hay bị đánh mà cháy máu, thanh huyết nhiệt, tiêu phù thũng, thông sủa.
Liều dùng: 6-12g/ngày khi dùng phối hợp. Có thể dùng riêng với liều 40- 60g/ngày, dùng tươi liều cao hơn.
Chế biến: vào mùa hạ và thu, lúc hoa đang nở thì thu hái toàn cây, phơi khô.

Bào chế PHÙ BÌNH (bèo cái) Pislia stratiotes L.; Họ ráy (Araceae)

Thứ Năm, 14 tháng 3, 2013

PHÙ BÌNH (bèo cái)


Tên khoa học: Pislia stratiotes L.; Họ ráy (Araceae)
Bộ phận dùng: Lá. Lá khô không vụn nát là tốt. Bèo có hai loại: bèo cái (lợi thủy), bèo tía (thanh nhiệt giải độc).
Thành phần hóa học: Có albumin, chất béo, chất xơ, phospho v.v…
Tính vị - quy kinh: Vị cay, tính hàn. Vào phế kinh.
Tác dụng: Phát hãn, trừ phong, hành thủy; làm thuốc giải nhiệt và lợi tiểu.
Công dụng: Trị ngoại cảm, đơn độc, trị thủy thũng, nhiệt độc.
Liều dùng: Ngày 6-8g dược liệu khô, dạng thuốc sắc.
Kiêng kỵ: không phải thực nhiệt, thực tà không nên dùng.
Cách bào chế:
Theo Trung y:
Lấy thứ bèo tía, khoảng tháng 7, bỏ vào nong rải ra phơi nắng dưới nong để chậu nước thì chóng khô (Lý Thời Trân). Dùng lưới kẽm mà vớt bèo, để ráo nước, nhặt bỏ tạp chất, rải ra nong phơi khô.
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
Rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô.
Dùng tươi thì tốt hơn: giã rồi xát lên da trị ngứa, ung nhọt, lên nhọt.
Bảo quản: Tránh ẩm, để nơi khô ráo, mát.

Bào chế PHÒNG PHONG Saphoshnikovia dicaricala (Lurcz) Schischk; Họ hoa tán (Apiaceae)

PHÒNG PHONG


Tên khoa học: Saphoshnikovia dicaricala (Lurcz) Schischk; Họ hoa tán (Apiaceae)
Bộ phận dùng: Rễ. Rễ chắc thơm, lõi trắng là tốt. Không dùng rễ con.
Thành phần hóa học: Có tinh dầu.
Tính vị - quy kinh: Vị cay, ngọt, tính ôn. Vào năm kinh can, phế, tỳ, vị và bàng quang.
Tác dụng: Phát biểu, trừ phong thấp.
Công dụng: Trị ngoại cảm, đau khớp xương, trị uốn ván, mắt đỏ, sang lở.
Liều dùng: Ngày dùng 6-12g.
Kiêng kỵ: âm hư hỏa vượng không có phong tà thì không nên dùng.
Cách bào chế:
Theo Trung y:
Cắt bỏ xơ trên đầu cuốn, tẩm nước ướt cho mềm, thái lát, phơi khô dùng sống hoặc sao.
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
Rửa qua, để ráo, thái mỏng, phơi khô.
Bảo quản: dễ mốc mọt nên cần để nơi khô ráo, kín. Nếu bị mốc mọt thì sấy hơi diêm sinh.

Bào chế PHÒNG KỶ Stepphania tetrandra S.Moore; Họ tiết dê (Menispermaceae)

PHÒNG KỶ


Tên khoa học: Stepphania tetrandra S.Moore; Họ tiết dê (Menispermaceae)
Bộ phận dùng: rễ cái. Rễ cái vàng, chắc, có vân ngang là tốt.
Rễ đen, xốp, có chỗ loét, thái vỡ là xấu.
Ở ta còn dùng rễ cây gấc để thay thế là không đúng.
Thành phần hóa học:sinomenin và disinomenin, có nhiều alcaloid.
Tính vị - quy kinh: Vị rất đắng, cay, tính hàn. Vào kinh bàng quang.
Tác dụng: Trừ phong, hành thủy, tả thấp nhiệt ở hạ tiêu.
Công dụng: trị thủy thũng, cước khí sưng phù, phong thấp, khớp xương sưng nhức, trị nhọt lở.
Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g.
Kiêng kỵ: âm hư mà không có nhiệt thì không nên dùng.
Cách bào chế:
Theo Trung y:
+ Cạo bỏ vỏ ngoài, rửa rượu phơi khô (Lý Thời Trân).
+ Lấy rễ khô ngâm nước một ngày, vớt ra ủ mềm thâu, thái lát phơi khô (dùng sống) hoặc tẩm rượu sao dùng.
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
Rửa sạch, ngâm một lúc, ủ cho đến mềm thấu, thái mỏng phơi khô. Có thể rửa sạch, thái mỏng ngay rồi phơi khô.
Bảo quản: Phơi thật khô, để nơi cao ráo.