Chinese angelica root (Danggui)

Thứ Hai, 28 tháng 11, 2011

Chinese angelica root (Danggui)


Pharmaceutical Name: Radix Angelicae sinensis
Botanical Name: Angelica sinensis (oliv.) Diels
Source of Earliest Record: Shennong Bencao Jing.
Part Used & Method for Pharmaceutical Preparations: The roots are dug in late autumn. After the fibrous roots have been removed, the roots are laced, or smoked, with sulfur and cut into slices.
Properties & Taste: Sweet, pungent and warm
Meridians: Liver, heart and spleen.
Functions: 1. To replenish blood; 2. To invigorate blood and stop pain; 3. To moisten the intestines
Indications & Combinations:
1. Syndromes due to deficiency of blood. Chinese angelica root (Danggui) is used with White peony root (Baishao), Prepared rehmannia root (Shudihuang) and Astragalus root (Huangqi) in the formula Siwu Tang or Danggui Buxue Tang.
2. Irregular menstruation. Chinese angelica root (Danggui) is used with Prepared rehmannia root (Shudihuang), White peony root (Baishao) and Chuanxiong rhizome (Chuanxiong) in the formula Siwu Tang.
3. Dysmenorrhea. Chinese angelica root (Danggui) is used with Cyperus tuber (Xiangfu), Corydalis tuber (Yanhusuo) and Motherwort (Yimucao).
4. Amenorrhea. Chinese angelica root (Danggui) is used with Peach seed (Taoren) and Safflower (Honghua).
5. Uterine bleeding. Chinese angelica root (Danggui) is used with Donkey hide gelatin (Ejiao), Mugwort leaf (Aiye) and Fresh rehmannia root (Shengdihuang).
6. Pains due to stagnation of blood: a) pain caused by external injuriesChinese angelica root (Danggui) is used with Safflower (Honghua), Peach seed (Taoren), Frankincense (Ruxiang) and Myrrh (Moyao); b) pain caused by carbuncles and furunclesChinese angelica root (Danggui) is used with Moutan bark (Mudanpi), Red peony (Chishao), Honeysuckle flower (Jinyinhua) and Forsythia fruit (Lianqiao); c) postpartum abdominal painChinese angelica root (Danggui) is used with Motherwort (Yimucao), Peach seed (Taoren) and Chuanxiong rhizome (Chuanxiong); d) wind-damp obstruction (rheumatic pain)Chinese angelica root (Danggui) is used with Cinnamon twigs (Guizhi), Spatholobus stem (Jixueteng) and White peony root (Baishao).
7. Constipation due to dryness in the intestines. Chinese angelica root (Danggui) is used with Cistanche (Roucongrong) and Hemp seed (Huomaren).
Dosage: 5-15 g.
Cautions & Contraindications: The head of the herb is more effective for nourishing blood; the tail is good for moving blood; and the body is used to invigorate and nourish blood. Chinese angelica root (Danggui), when mixed with wine, can enhance the function of invigorating blood. It is contraindicated in cases of excessive dampness in the stomach and spleen, and of diarrhea or loose stool.

Chinaberry bark (Kulianpi)

Chinaberry bark (Kulianpi)


Pharmaceutical Name: Cortex meliae Radicis
Botanical Name: 1. Melia azedarach L; 2. Melia toosendam Sieb, et zucc.
Common Name: Melia bark, Chinaberry bark, Chinatree bark
Source of Earliest Record: Mingyi Bielu.
Part Used & Method for Pharmaceutical Preparations: The bark is collected in spring or autumn. After drying, the bark is cut into slices.
Properties & Taste: Bitter and cold.
Meridians: Spleen, stomach and liver.
Functions: To kill parasites.
Indications & Combinations:
1. Roundworm (ascariasis). Chinaberry bark (Kulianpi) is used alone.
2. Hookworm (ancylostoma). Chinaberry bark (Kulianpi) is used with Areca seed (Binglang).
3. Pinworm (enterobius vermicularis). Chinaberry bark (Kulianpi) is used with Stemona root (Baibu) and Black plum (Wumei). The thick decoction can be taken as an enema to wash intestines once every night. Treatment should be continued for two to four times.
Dosage: 6-15 g.
Cautions & Contraindications: This herb is toxic and should not be taken for a prolonged period. It is contraindicated for a person with a weak constitution or with a liver disorder.

Chicken's gizzard skin (Jineijin)

Chicken's gizzard skin (Jineijin)


Pharmaceutical Name: Endothelium corneum gigeriae galli
Common Name: Chicken's gizzard skin or lining
Source of Earliest Record: Shennong Bencao Jing.
Part Used & Method for Pharmaceutical Preparations: The inside membrane of the gizzard is peeled off, cleaned and dried in the sun. Then it is ground into powder.
Properties & Taste: Sweet and neutral.
Meridians: Spleen, stomach, small intestine and urinary bladder.
Functions: 1. To eliminate food retention; 2. To transform stones.
Indications & Combinations:
1. Indigestion, retention of food and epigastric and abdominal distension and fullness. Chicken's gizzard skin (Jineijin) is used with Hawthorn fruit (Shanzha) and Germinated barley (Maiya).
2. Infantile weakness of the spleen, including infantile malnutrition. Chicken's gizzard skin (Jineijin) is used with White atractylodes (Baizhu), Dioscorea (Shanyao) and Poria (Fuling).
3. Gallstones and urinary tract stones. Chicken's gizzard skin (Jineijin) is used with Lysimachia (Jinqiancao) and Lygodium spores (Haijinsha) in the formula Sanjin Tang.
Dosage: 3-10 g.
Cautions & Contraindications: If the herb is prepared as a powder, the dosage each time is 1.5-3 g.

Cherokee rose hips (Jinyingzi)

Cherokee rose hips (Jinyingzi)


Pharmaceutical Name: Fructus Rosae laevigatae
Botanical Name: Rosa laevigata Michx.
Common Name: Rosa fruit, Cherokee rose hips
Source of Earliest Record: Shu Bencao.
Part Used & Method for Pharmaceutical Preparations: The ripe fruit is gathered from September to October. After the fruit pits have been removed, the fruit is cleaned and dried in the sun.
Properties & Taste: Sour, astringent and neutral
Meridians: Kidney, urinary bladder and large intestine
Functions: 1. To control the essence; 2. To astringe the intestines and stop diarrhea; 3. To decrease urination
Indications & Combinations:
1. Deficiency of the kidneys manifested as seminal emissions, nocturnal enuresis or leukorrhagia. Cherokee rose hips (Jinyingzi) is used with Euryale seed (Qianshi) and Dadder seed (Tusizi).
2. Chronic diarrhea due to deficiency of the spleen. Cherokee rose hips (Jinyingzi) is used with Pilose asiabell root (Dangshen), White atractylodes (Baizhu) and Dioscorea (Shanyao).
Dosage: 6-18 g
Cautions & Contraindications: This herb is contraindicated in cases with excessive fire or excessive pathogenic factors.

Phát hiện chất mới từ cây lược vàng

Thứ Bảy, 26 tháng 11, 2011

Trong khi phân lập các hợp chất sterol, flavonoid, coumarin từ cây lược vàng ở tỉnh Quảng Nam, nhóm các nhà nghiên cứu tại Đại học Đà Nẵng đã phân lập được một hợp chất hóa học mới có tên calliceramide.

Cây lược vàng là cây cảnh di thực từ Nga sang nước ta và được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian để điều trị rất nhiều bệnh (mụn nhọt, dị ứng, đau họng…), dù chưa có công trình nào công bố đầy đủ về thành phần hóa học cũng như tác dụng sinh học của cây. Việc phát hiện hợp chất hóa học calliceramide đem lại nhiều hứa hẹn cho công tác nghiên cứu thêm về tác dụng chữa bệnh của cây lược vàng.

Từ flavonoid đến vitamin P

Năm 1936, Szent Gyorgy, dược sĩ người Hungari tách từ ớt và quả chanh một chất cùng với vitamin C có tác dụng chữa được chứng chảy máu mao mạch, củng cố thành mạch, ông gọi là vitamin C2 hoặc vitamin P (P là chữ đầu của từ tiếng Pháp perméabilité - có nghĩa là tính thấm).

Flavonoid có nhiều trong Hoa hòe.

Về sau người ta thấy trong giới thực vật có nhiều hợp chất thứ sinh có đặc tính tương tự vitamin P và đặt cho chúng một tên chung là flavonoid. Những công trình sau đó đã chứng minh rằng tác dụng tăng cường sức bền vững của thành mao mạch và do đó giảm sức thấm các hồng huyết cầu qua thành mạch có quan hệ đến các nhóm OH phenol trong cấu trúc hóa học của các flavonoid. Hiện nay người ta đã biết có gần 4.000 chất flavonoid có phổ biến trong thực vật và có ở phần lớn các bộ phận của các loài thực vật bậc cao. Các chất này có tác dụng củng cố, nâng cao sức chống đỡ và hạ thấp tính thẩm thấu các hồng huyết cầu qua thành mạch thông qua tác dụng lên các cấu trúc màng tế bào của nó. Hay nói cách khác, vitamin P và flavonoid nói chung duy trì độ mềm dẻo của thành mạch, ứng dụng vào điều trị các rối loạn chức năng tĩnh mạch, giãn hay suy yếu tĩnh mạch. Một số flavonoid còn có ảnh hưởng trên hệ tim mạch, dùng trong dự phòng các bệnh này. Flavonoid còn giúp tích lũy vitamin C trong các mô tổ chức.

Khi ăn uống thiếu vitamin P, cơ thể sẽ mệt mỏi, đau cơ và có những điểm xuất huyết dưới da. Flavonoid có nhiều trong lá chè xanh, hoa hòe, cam, quýt... Một số cây có chứa flavonoid đã được bào chế thành thuốc dùng trong phòng và chữa bệnh.

Hiện nay y học đang nói nhiều đến các gốc tự do, lên án nó là tác nhân hủy hoại tổ chức tế bào của cơ thể người. Gốc tự do là những phân tử, hoặc những mảng vỡ của phân tử có một điện tử lẻ đôi ở quỹ đạo vòng ngoài - do sự có mặt của "điện tử cô đơn" này, các gốc tự do có một thuộc tính đáng ngại là có khả năng ôxy hóa rất mạnh. Vitamin P, các dẫn chất flavonoid có tính khử mạnh có thể vô hiệu hóa các gốc tự do, "khóa" giữ chúng lại bằng phản ứng ôxy hóa - khử, không cho các gốc tự do hoạt động phá hoại các tổ chức. Với người bệnh xuất huyết thành mạch, vitamin P hay flavonoid nói chung có thể giúp bảo vệ được màng tế bào khỏi sự phá hoại bởi các gốc tự do, nhờ đó  tăng được tính bền của thành mao mạch chống được sự xuất huyết. Nhiều công trình nghiên cứu gần đây về tác dụng của flavonoid đối với gan cũng nhận thấy flavonoid có tác dụng chống lại các độc tố, các chất oxy hóa hướng gan, trong đó có các gốc tự do.

Nhu cầu về vitamin P của cơ thể chưa biết rõ. Thông thường trong ăn uống nếu nhu cầu vitamin C được thỏa mãn thì nhu cầu vitamin P cũng đủ. Những người thường xuyên uống nước chè xanh, ăn cam, quýt, chanh... thì không lo thiếu vitamin P.

Trên thị trường dược phẩm hiện nay có nhiều loại thuốc dẫn chất flavonoid với những tên: vitamin P, rutin, troxerutin, rutosid, rutinoside... Hoặc vitamin P phối hợp với vitamin C thành các biệt dược kép với nhiều tên thương phẩm. Vitamin P (flavonoid và những dẫn chất) thường được chỉ định dùng trong chứng giãn mao mạch, hội chứng xuất huyết do nhiều nguyên nhân khác nhau, thấp khớp, viêm cầu thận, tăng huyết áp, quá liều các thuốc chống đông máu và quá liều salicylat, và còn dùng trong điều trị và dự phòng bệnh scorbut.

Flavonoid - Hợp chất nhiều công dụng

Thứ Sáu, 25 tháng 11, 2011

Flavonoid là một nhóm hợp chất rất thường gặp trong thực vật, có trong hơn nửa các loại rau quả dùng hàng ngày. Flavonoid cũng là một nhóm hoạt chất lớn trong dược liệu.Phần lớn các flavonoid có màu vàng. Ngoài ra còn có những chất màu xanh, tím, đỏ hoặc không màu.

Flavonoid có mặt trong tất cả các bộ phận của các loài thực vật bậc cao, đặc biệt là hoa, tạo cho hoa những sắc màu rực rỡ để quyến rũ các loại côn trùng giúp cho sự thụ phấn của cây. Trong cây, flavonoid giữ vai trò là chất bảo vệ, chống oxy hóa, bảo tồn acid ascorbic trong tế bào, ngăn cản một số tác nhân gây hại cho cây (vi khuẩn, vi rus, côn trùng,...) một số còn có tác dụng điều hòa sự sinh trưởng của cây cối.

Flavonoid là nhóm hợp chất có nhiều tác dụng sinh học:

Trước hết, các dẫn chất flavonoid là chất chống ô xy hóa, do có khả năng dập tắt các gốc tự do như OH, ROO (là các yếu tố gây biến dị, hủy hoại tế bào, ung thư, tăng nhanh sự lão hóa,...). Đồng thời, flavonoid tạo phức với các ion kim loại nên ngăn cản các phản ứng oxy hóa mà những ion đó là enzym xúc tác. Do đó, các chất flavonoid có tác dụng bảo vệ cơ thể, ngăn ngừa xơ vữa động mạnh, tai biến mạnh, lão hóa, thoái hóa gan, tổn thương do bức xạ.

- Flavonoid làm bền thành mạch, được dùng trong các trường hợp rối loạn chức năng tĩnh mạnh, trĩ, rối loạn tuần hoàn võng mạc,...

- Flavonoid còn có tác dụng chống độc, làm giảm thương tổn gan, bảo vệ chức năng gan.

- Nhiều flavonoid thuộc nhóm flavon, flavanon, flavanol có tác dụng lợi tiểu rõ rệt có trong lá diếp cá, cây râu mèo,...

- Trên hệ tim mạch, nhiều flavonoid như quercetin, rutin, myciretin, hỗn hợp các catechin của trà có tác dụng làm tăng biên độ co bóp tim, tăng thể tích phút của tim,...

Ngày nay, những dược liệu và hoa quả có hàm lượng flavonoid cao đã được khai thác và chiết xuất, nghiên cứu, sản xuất thành sản phẩm: thuốc viên, thuốc nước, rất tiện ích khi sử dụng.