SẮC KÝ ANTHRANOID

Thứ Ba, 31 tháng 1, 2012

IV - SẮC KÝ:
Nếu muốn sắc ký để phát hiện toàn bộ các dẫn chất ở dạng tự do và dạng glycosid chỉ cần đun bột dược liệu khoảng 0,2 g với 2 ml MeOH, để nguội, lọc. Chấm dịch lọc trên bản sắc ký.
Để tách các glycosid, dùng silicagel G với các hệ dung môi sau:
            Ethylacetat - methanol - nước          (100:17:13).
            Ethylacetat - n-propanol - nước        (4:4:3).
            Chloroform - methanol              (4:1).
            Nếu chỉ muốn phát hiện các aglycon ở dạng oxy hoá, thì chiết như sau: 0,2g bột dược liệu cho vào ống nghiệm, cho thêm 5 ml H2SO4 25% và 1 ml dung dịch H2O2. Đun sôi trong vài phút, để nguội, lắc với 4 ml chloroform, chấm dịch chloroform lên bản sắc ký tráng bằng siilicagel với NaOH 0,01 N, bản dày 0,25 mm, thực hiện trên 3 hệ dung môi tăng dần lượng acid như sau: (I) benzen - EtOH - AcOH (75:24:1); (II)  hệ dung môi như trên (75:20:5); (III) hệ dung môi như trên (7:2:1). Dưới đây là Rf x 100 của một số dẫn chất anthraquinon (theo J.W.Fairbairn):

Dẫn chất
Dung môi

I
II
III
Emodin
52
62
18
Chrysophanol
76
81
53
Physcion
75
80
42
Aloe emodin
36
45
52
Rhein
24
43
3
Emodic acid
18
26
0
Thuốc thử phát hiiện: a) dung dịch KOH trong cồn, quan sát ở ánh sáng thường và ánh sáng U.V. ở bước sóng dài. b) dung dịch Mg acetat trong cồn. c) Pyridin - methanol (1:1), thuốc thử này dùng để phân biệt các dẫn chất anthraquinon với các dẫn chất anthron, dianthron. Trên sắc đồ các dẫn chất anthraquinon cho màu vàng còn các dẫn chất anthron và dianthron cho màu tím.
 www.duoclieu.org

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ngô Văn Thu (2011), Bài giảng dược liệu, tập I. Trường đại học Dược Hà Nội
Phạm Thanh Kỳ (1998), Bài giảng dược liệu, tập II. Trường đại học Dược Hà Nội
Đỗ Tất Lợi (2004), “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, Nhà xuất bản Y học
Viện dược liệu (2004), “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam”, tập I, Nhà xuất bản khoa hoc kỹ thuật.
Viện Dược liệu (2004), “Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam”, tập II, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật

TÍNH CHẤT VÀ ĐỊNH TÍNH ANTHRANOID


III.  TÍNH CHẤT VÀ ĐỊNH TÍNH (Chủ yếu nhóm nhuận tẩy).
            - Những dẫn chất anthraquinon  đều có màu từ vàng, vàng cam đến đỏ.
            - Dễ  thăng hoa nên có thể  lợi dụng tính  chất này để  định tính bằng cách  làm vi thăng hoa anthraquinon trên lam kính rồi soi tinh thể qua kính hiển  vi, sẽ thấy hình kim màu vàng.
            - Ở thể glycosid dễ tan trong nước, còn thể tự do (aglycon) thì tan trong ether, chloroform và một số dung môi hữu cơ khác.
            - OH ở vị trí a thì có tinh acid yếu hơn ở vị trí b do tạo dây nối hydro với nhóm carbonyl nên các dẫn chất chỉ có OH a thì chỉ tan được trong dung dịch  NaOH. Các dẫn chất có OH b nhưng không có nhóm COOH trong phân tử thì tan được trong dung dịch NaOH và carbonat. Các dẫn chất có nhóm COOH thì tan trong dung dịch NaOH, carbonat, và cả hydrocarbonat.
            - Dẫn chất oxyanthraquinon mà có ít nhất một nhóm OH a thì cho màu với Mg acetat trong cồn, ngoài ra màu đậm nhạt còn phụ thuộc vào các nhóm OH khác, nếu là dẫn chất 1,2-dihydroxy thì cho màu tím, 1,4-dihydroxy thì cho màu tía, còn 1,6 và 1,8 màu đỏ cam.
            - Dẫn chất có 1,4-dihydroxy sẽ có huỳnh quang trong dung dịch acid acetic. Ngoài ra các dẫn chất này còn cho màu xanh dương rõ với H2SO4.
            - Các dẫn chất thuộc nhóm nhuận tẩy khi ở trong dung dịch kiềm tạo phenolat có màu đỏ và dưới ánh sáng U.V (365 nm) cho huỳnh quang tím hoặc đỏ nâu. Dựa vào tính chất này để định tính (phản ứng Börntraeger): lấy môt ít bột dược liệu cho vào ống nghiệm, thêm dung dịch H2SO4 25%, đun nhẹ để thủy phân glycosid (nếu có) ra dạng aglycon. Đối với một số dẫn chất anthranol ví dụ barbaloin thì phải cho thêm một ít dung dịch H2O2 hoặc FeCl3 để chuyển sang dạng oxy hoá. Để nguội, lắc với một dung môi hữu cơ ví dụ ether, gạn lớp ether ra một ống nghiệm khác rồi thêm một ít dung dịch NaOH 10%. Lớp kiềm sẽ có màu đỏ.
            - Muốn phát hiện sự có mặt của acid chrysophanic trong hỗn hợp  oxymethylanthraquinon có thể tiến hành như sau: sau khi thủy phân, hỗn hợp oxymethylanthraquinon được chiết bằng benzen, tách lớp benzen ra ống nghiệm, thêm dung dịch ammoniac và lắc đều, nếu lớp benzen còn màu vàng thì tách lớp benzen ra rồi cho tác dụng với dung dịch NaOH, lớp NaOH có màu hồng còn lớp benzen mất màu thì sơ bộ kết luận trong hỗn hợp có mặt acid chrysophanic.
            - Các dẫn chất anthranol có phản ứng với p-nitroso dimethylanilin để tạo thành azomethin có màu.  Trong trường hợp các C-glycosid anthron thì có thể phát hiện bằng sự xuất hiện huỳnh quang khi có mặt natri borat (phản ứng Schouteten).
www.duoclieu.org



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ngô Văn Thu (2011), Bài giảng dược liệu, tập I. Trường đại học Dược Hà Nội
Phạm Thanh Kỳ (1998), Bài giảng dược liệu, tập II. Trường đại học Dược Hà Nội
Đỗ Tất Lợi (2004), “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, Nhà xuất bản Y học
Viện dược liệu (2004), “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam”, tập I, Nhà xuất bản khoa hoc kỹ thuật.
Viện Dược liệu (2004), “Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam”, tập II, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật

ANTHRANOID NHÓM DIMER

3 - Nhóm dimer:
Một số dẫn chất anthranoid dimer do 2 phân tử ở dạng anthron bị oxy hoá rồi trùng hợp với nhau tạo thành dianthron hoặc tiếp đến các dẫn chất dehydrodianthron ví dụ sự tạo thành hypericin là chất có trong cây Hypericum perforatum, có tác dụng kháng khuẩn dùng chữa viêm dạ dày, ruột, răng, miệng.
 
 Một số ví dụ khác là các chất: ararobinol (có trong cốt khí muồng và trong các loài Rumex spp.), sennosid A,B,C (có trong phan tả diệp) hoặc rheidin A,B,C (có trong đại hoàng).
            Khi tạo thành dimer nếu 2 nửa phân tử giống nhau thì gọi là homodianthron ví dụ ararobinol, sennosid A,B; nếu 2 nửa phân tử không giống nhau thì gọi là heterodianthron ví dụ sennosid C, rheidin A.
            Trong chi Cassia người ta còn gặp  một số dimer dạng dianthraquinon như cassianin, cassiamin.
            Loại dianthraquinon còn gặp trong một số loài nấm Penicillium.
            Trong thực vật ngoài những dẫn chất anthranoid xếp vào 3 nhóm trên còn có những dẫn chất khác có một số nhóm thế đặc biệt, ví dụ chất fragilin có trong địa y Sphaerophorus globosus hoặc nalgiolaxin có trong nấm Penicillium có gốc Cl.
            Các dẫn chất anthranoid được phân bố trong khoảng 30 họ thực vật khác nhau, chủ yếu là những cây 2 lá mầm. Các họ hay gặp: Caesalpiniaceae, Rhamnaceae, Rubiaceae, Polygonaceae.
            Trong cây một lá mầm rất hiếm. Cho đến nay có 2 cây được biết: Lô hội - Aloe spp. Hemerocallis aurantiaca. Trong nấm, địa y cũng có. Trong động vật thì gặp trong các loài sâu như Coccus cacti, Kermococcus ilicus, Lacifer lacca. Dưới đây là bảng ghi một số dẫn chất anthranoid cùng với nguồn thực vật:

Bảng A. Sự phân bố anthraquinon trong thực vật bậc cao
Tectoquinon
3-CH3
Leguminosae (Cassia)
Anacardiaceae (Quebrachia)
Verbenaceae (Tectona)
Bignoniaceae (Tecoma)
2-hydroxyanthraquinon
2-OH
Rubiaceae (Oldenlandia)
2-Hydroxy 3-methyl anthraquinon
2-OH, 3-CH3
Rubiaceae (Coprosma)
Verbenaceae (Tectona)
Alizarin
1,2-OH
Rubiaceae (Oldenlandia, Rubia, Galium, Asperula, Crucianella).
Alizarin 1-mehyl ether
1-OCH3, 2-OH
Rubiaceae (Oldenlandia, Morinda, Rubia)
Digitolutein
1-OCH3,2-OH,3-CH3
Scrophulariaceae (Digitalis)
Hystazarin methyl ether
2-OH,3-OCH3
Rubiaceae (Oldenlandia)
Xanthopurpurin
2,4-OH
Rubiaceae (Rubia)
Xanthopurpurin methyl ether
2-OCH3,4-OH và
 2-OH, 4-OCH3
Rubiaceae (Rubia)
Methylxanthopurpurin
2,4-OH, 7-CH3
Rubiaceae (Morinda)
Rubiadin
2,4-OH, 3-CH3
Rubiaceae (Rubia, Galium, Coprosma)
Rubiadin metthyl ether
2-OH,3-CH3,4-OCH3
Rubiaceae (Morinda, Coprosma)
Lucidin
2,4-OH, 3-CH2OH
Rubiaceae (Coprosma)
Damnacanthol
2-OH, 3-CH2OH, 4-OCH3
Rubiaceae (Damnacanthus, Morinda)
Nordamnacanthal
2,4-OH, 3-CHO
Rubiaceae(Damnacanthus)
Damnacanthal
2-OH, 3-CHO, 4-OCH3
Rubiaceae (Damnacanthus)
Munjistin
2,4-OH, 3-COOH
Rubiaceae (Rubia)
Soranjidiol
4,7-OH, 3-CH3
Rubiaceae  (Morinda, Coprosma)
Chrysophanol
1,8-OH, 3-CH3
Polygonaceae (Rheum, Rumex, Polygonum)
Rhamnaeae (Rhamnus,...)
Leguminosae (Cassia)
Euphorbiaceae (Cluytia)
Saxifragaceae (Saxifraga)
Ericaceae (Arbutus)
Lythraceae (Sonneratia)
Aloe-emodin
1,8-OH, 3-CH2OH
Polygonaceae (Rheum)
Rhamnaeae (Rhamnus...)
Leguminosae (Cassia)
Liliaceae (Aloe)
Rhein
1,8-OH, 3-COOH
Polygonaceae  (Rheum, Rumex)
Leguminosae (Cassia)
Anthragallol
1,2,3-OH
Rubiaceae (Coprosma)
Anthragallol methyl ether
1,3-OH, 2-OCH3
1,3-OCH3,2-OH
1,2-OCH3,3-OH
Rubiaceae (Coprosma)
Rubiaceae (Coprosma)
Rubiaceae (Coprosma)
Purpurin
1,2,4-OH
Rubiaceae (Rubia, Relbunium)
Pseudopurpurin
1,2,4-OH, 3-COOH
Rubiaceae (Rubia, Relbunium, Galium, Crucianella)
Juzunal
2,8-OH,3-CHO, 4-OCH3
Rubiaceae (Damnacanthus)
Morindon
4,7,8-OH, 3-CH3
Rubiaceae (Morinda, Coprosma)
Coelulatin
2,4,5-OH, 3-CH2OH
Rubiaceae (Coelospermum)
Chrysaron
2,7,8-OH, 3-CH3 (?)
Polygonaceae (Rheum)
Obtusifolin
1-OCH3, 2,8-OH, 3-CH3
Leguminosae (Cassia)
Emodin
1,6,8-OH, 3-CH3
Polygonaceae (Rheum, Rumex, Polygonum)
Rhamnaeae (Rhamnus,...)
Leguminosae (Cassia)
Lythraceae (Sonneratia)
Physcion
1,8-OH, 3-CH3 , 6-OCH3
Polygonaceae (Rheum, Rumex, Polygonum)
Rhamnaeae (Rhamnus,...)
Copareolatin
4,6,7,8-OH, 3-CH3
Rubiaceae (Coprosma)
Alaternin
1,2,6,8-OH, 3-CH3
Rhamnaeae (Rhamnus)
Aurantio-obtusin
1,7-OCH3, 2,6,8-OH, 3-CH3
Leguminosae (Cassia)
Obtusin
1,6,7-OCH3, 2,8-OH, 3-CH3
Leguminosae (Cassia)
Chryso obtusin
1,6,7,8-OCH3, 2-OH, 3-CH3
Leguminosae (Cassia)

Bảng B.  Sự phân bố anthraquinon trong nấm và địa y.

Pachybasin
1-OH, 3-CH3
Moniliales (Pachybasium)
Chrysophanol
1,8-OH, 3-CH3
Moniliales (Pachybasium, Sepedonium)
Sphaericaceae (Chaetomium)
Aspergillaceae (Penicillium)
Islandicin
1,4,8-OH, 3-CH3
Aspergillaceae (Penicillium)
Helminthosporin
1,5,8-OH, 3-CH3
Moniliales (Helminthosporium)
Emodin
1,6,8-OH, 3-CH3
Moniliales (Clasdosporium)
Aspergillaceae (Penicilliopsis)
Sphaericaceae (Chaetomium)
Agaricaceae (Cortinarius)
Polyporaceae (Polystictus)
Citreo-rosein
1,6,8-OH, 3-CH2OH
Aspergillaceae (Penicillium)
Emodic acid
1,6,8-OH, 3-COOH
Aspergillaceae (Penicillium)
Physcion
1,8-OH, 3-CH3, 6-OCH3
Aspergillaceae (Penicillium, Aspergillus)
Lichens (Xanthoria, Teloschistes, Caloplaca, Gasparrinia)
Fallacinol
1,8-OH, 3-CH2OH, 6-OCH3
Lichens (Xanthoria, Teloschistes)
Fallacinal
1,8-OH, 3-CHO, 6-OCH3
Lichens (Xanthoria)
Parietinic acid
1,8-OH, 3-COOH, 6-OCH3
Lichens (Xanthoria)
Roseopurpurin
1-OCH3, 3-CH2OH, 6,8-OH
Aspergillaceae (Penicillium)
Nalgiovensin
1,8-OH, 3-CH2-CHOH-CH3, 6-OCH3
Aspergillaceae (Penicillium)
Nalgiolaxin
5-chloronalgiovensin
Aspergillaceae (Penicillium)
Endocrocin
1,6,8-OH, 2-COOH, 3-CH3
Aspergillaceae (Aspergillus, Penicillium)
Hypocreaceae (Claviceps)
Lichens (Nephromopsis)
Versicolorin
1,6,8-OH, 2-CH2OH(?)
Aspergillaceae (Penicillium)
Cynodontin
1,4,5,8-OH, 3-CH3
Moniliales (Helminthosporium)
Sphaeropsidales (Phoma, Deuterophoma)
Sphaericaceae (Pyrenophora)
Catenarin
1,4,6,8-OH, 3-CH3
Moniliales (Helminthosporium)
Sphaeropsidales (Phoma, Deuterophoma)
Aspergillaceae (Penicillium)
Tritisporin
1,4,6,8-OH, 3-CH2OH
Moniliales (Helminthosporium)
Aspergillaceae (Penicillium)
Erythroglaucin
1,4,8-OH, 3-CH3, 6-OCH3
Aspergillaceae (Aspergillus)
Sorolinic acid
1,3,8-OH, 2-CO-(CH2)4-CH3, 6-OCH3
Lichens (Solornia)
Rhodocladonic acid
1,3,6,8-OH, 2-CH2OH,           7-COOCH3
Lichens (Cladonia)
Asperthecin
1,2,5,6,8-OH, 3-CH2OH
Aspergillaceae (Aspergillus)
Dermocybin
Penthahydroxyanthra-quinon
Agaricaceae (Cortinarius)



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ngô Văn Thu (2011), Bài giảng dược liệu, tập I. Trường đại học Dược Hà Nội
Phạm Thanh Kỳ (1998), Bài giảng dược liệu, tập II. Trường đại học Dược Hà Nội
Đỗ Tất Lợi (2004), “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, Nhà xuất bản Y học
Viện dược liệu (2004), “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam”, tập I, Nhà xuất bản khoa hoc kỹ thuật.
Viện Dược liệu (2004), “Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam”, tập II, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật.