Bào chế ĐẠM ĐẬU SỊ (đỗ đậu sị, hàm đậu sị)

Thứ Tư, 10 tháng 10, 2012

ĐẠM ĐẬU SỊ (đỗ đậu sị, hàm đậu sị)


Tên khoa học vị thuốc: Semen sojae praeparatum
Tên khoa học cây thuốc: Vignacylindrica Skeels; Họ đậu (Fabaceae)
Bộ phận dùng: Chọn thứ đậu đen to, không mọt.
Thành phần hóa học: Có chất đạm, chất béo, tinh bột, một số sinh tố B.
Tính vị - quy kinh: Vị hơi đống, tính hàn. Vào hai kinh phế và vị.
Tác dụng: Phát hãn giải biểu, trừ ôn dịch, điều hòa phần khí.
Công dụng: Trị thương hàn phát sốt, nhức đầu khó chịu, mình nóng không ra mồ hôi.
Liều dùng: Ngày dùng 12 - 16g.
Kiêng kỵ: Không có ngoại cảm, phong thì không nên dùng.
Cách bào chế:
Theo Trung y:
Lấy phương thuốc thanh ôn giải độc thang, sắc lấy hai nước đầu, cô lại lấy 300ml nước thuốc cho đậu đen vào nấu cho cạn hết nước và đậu đen phồng to thì lấy ra để nguội, đổ vào thùng gỗ đậy kín rồi để vào chỗ nắng ấm hoặc cho vào nhà sấy 3 - 4 ngày, đợi cho toàn bộ lên meo không mốc lấy ra phơi khô là được.
Mỗi 10 cân đậu đen thì dùng 20 thang Thanh ôn giải độc.
Bài thuốc Thanh ôn giải độc :
Bạch chỉ       6g       Khương hoạt    8g
Huyền sâm    12g       Xích thược       8g
Sài hồ       6g       Thiên hoa phấn    8g
Liên kiều       12g       Cát căn       6g
Cát cánh       8g       Cam thảo       6g
Xuyên khung    5g       Trúc diệp       4g
Hoàng cầm    8g       Sinh khương    3 lát
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
Có hai loại đậu sị: hàm đậu sị (đậu sị muối) và đạm đậu sị (đậu sị nhạt) thường bào chế vào mùa hạ là mùa thu hái đậu đen.
a. Hàm đậu sị:
Lấy đậu đen rửa sạch, ngâm nước muối 2 ngày đêm (1 cân đậu đen dùng 250g muối ăn và một lít nước), đem đồ vừa chín, lấy nước muối nói trên tam phơi cho hết. Rải trên nia đã lót lá chuối (đã rửa sạch) và đậy lên trên 3 - 4 lớp nữa, chèn xung quanh cho kín. Ủ như vậy 3 ngày đêm, thỉnh thoảng mở ra xem thấy lên meo vàng thì trộn đều rồi lại ủ. Làm như vậy cho đủ 9 ngày đêm. Mang ra sấy ở nhiệt độ 30 - 400 cho đến khô. Cho vào lọ đậy kín.
b. Đạm đậu sị:
Lấy đậu đen rửa sạch, ngâm nước thường 1 đêm, phơi qua cho ráo nước đồ chín. Rải trên chiếc chiếu sạch cho đều, đợi ráo, lấy lá chuối khô sạch, ủ kín được 3 ngày giở ra xem, khi thấy lên meo vàng, đem phơi khô ráo, tưới nước cho đủ ướt, cho vào thùng ủ kín bằng lá dâu. Khi lên meo vàng thì ra phơi 1 giờ lại tưới ủ như trên. Làm như vậy cho đủ 5 - 7 lần. Cuối cùng đem chưng rồi phơi khô, cho vào bình đậy kín.
Bảo quản: Dễ mốc mọt, cần để nơi khô ráo, đậy kín. Mùa mưa chú ý phơi sấy.

Bào chế-ĐẠI PHÚC BÌ (vỏ quả cau)-Areca catechu L.

ĐẠI PHÚC BÌ (vỏ quả cau)

Tên khoa học: Areca catechu L.; họ Cau (Arecaceae).
Bộ phận dùng: vỏ quả cau nhà. Vỏ quả khô, nhiều xơ xốp vàng, mềm, dai là tốt; cứng, mốc, đen là xấu.
Thành phần hóa học: Có các alcaloid như trong hạt cau nhưng tỷ lệ rất thấp như arecolin, guvacolin v.v…
Tính vị - quy kinh: Vị cay, tính ôn. Vào hai kinh tỳ và vị.
Tác dụng: Hạ khí hành thủy, thông đại tiểu tràng. Làm thuốc trị thủy thũng.
Chủ trị:
- Dùng sống: Bụng tức trướng, thủy thũng, thông tiểu tiện.
- Dùng chín: An thai, bình vị
- Cao đặc: Trị đau đầu, phù thũng
Liều dùng Ngày dùng 6 - 12g.
Kiêng kỵ: Bệnh hư không thấp nhiệt thì không nên dùng.
Cách bào chế:
Theo Trung y:
Trước hết nên rửa rượu rồi lấy nước đậu đen lại rửa qua, phơi khô, lùi vào tro nóng, thái nhỏ.
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
- Rửa sạch, ủ mềm một đêm, xé tơi, phơi khô, thường dùng.
- Tẩm rượu sao qua (tùy theo đơn).
Bảo quản: Đậy kín để nơi cao ráo, tránh mốc, dược liệu cần phơi luôn hoặc sấy hơi diêm sinh sẽ trắng đẹp.
Ghi chú: Bẹ bọc buồng cau gọi là lưỡi mèo có nơi cũng gọi là đại phúc bì, thái nhỏ sao rồi sắc uống trị phù thũng, an thai.

Bào chế ĐẠI HỒI-Illicium verum Hook.f.

ĐẠI HỒI


Tên khoa học: Illicium verum Hook.f.; Họ hồi (Illiciaceae)
Bộ phận dùng: Quả chín (vẫn gọi là hoa). Quả to hình bát giác, tám cánh xòe bằng và đều có hột. Quả sắc nâu hồng, mùi thơm nhiều, khô nguyên không gãy vụn là tốt.
Thành phần hóa học: Quả chứa tinh dầu (từ 3 - 6%), chủ yếu là anethol, ngoài ra còn có safrol, terpineol, tecpen, chất đường v.v…
Tính vị - quy kinh: Vị cay, tính ôn. Vào bốn kinh can, thận và tỳ, vị.
Tác dụng: Trừ lạnh, trừ gió độc, tiêu đàm, khai vị, chỉ ẩu (chống nôn mửa)
Chủ trị: Trị ẩu thổ, bụng trướng đầy.
Liều dùng: Ngày dùng 4 - 8g.
Kiêng kỵ: Âm hư hỏa bốc thì không nên dùng.
Cách bào chế:
Theo Trung y:
Cách giấy sao khô nghiền nhỏ, tẩm rượu (để cho dẫn lên) hoặc tẩm muối (để cho dẫn xuống)
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
Lấy quả tách ra từng cánh, bỏ hột (rửa qua bụi bẩn, âm can cho thật khô, nếu cần).
Có thể tẩm rượu sao qua (cách giấy) hoặc tẩm nước muối sao qua (cách giấy).
Bảo quản: Đựng trong lọ kín (tránh nóng, tránh ẩm) khỏi mất hương vị.

Bào chế ĐẠI HOÀNG-Rheum sp.

ĐẠI HOÀNG


Tên khoa học: Rheum sp.; Họ rau răm (Polygonaceae)
Bộ phận dùng: Thân rễ. Củ lớn dài 5 - 17 cm, rộng 4 - 10cm, dày 2 - 4 cm hoặc khoanh tròn, trên mặt có bụi màu vàng, chắc cứng và thơm, cắt ra trơn nhánh, cắn dính răng là tốt. Có nhiều thứ: có thứ mềm có dầu, sắc vàng đen; có thứ thịt xốp, khô, ít dầu.
Thành phần hóa học: Có tanin và hoạt chất xổ rheoanthraglucosid; hoạt chất này gồm có chrysophanics, acid emodonrhein. Ngoài ra còn có calci oxalat, tinh dầu, các acid hữu cơ v.v…
Tính vị - quy kinh: Vị đắng, tính hàn. Vào năm kinh can, tỳ và vị, tâm bào và đại trường.
Tác dụng: Tả thực nhiệt trong huyết, điều hòa trung tiêu, yên 5 tạng.
Chủ trị:
Theo Đông y:
- Dùng sống: làm thuốc tả hạ, thanh nhiệt.
- Tẩm sao: trị huyết bế .
Liều dùng: Ngày dùng 1 - 10g.
Theo Tây y:
- Liều nhẹ: Kích thích tiêu hóa, thuốc bổ.
Ngày dùng 0,15 - 0,30 g.
- Liều cao:
+ Thuốc nhuận: 0,20 - 0,40g/ngày.
+ Thuốc tẩy: 1 - 10g/ngày.
Kiêng kỵ: Không có uất nhiệt, tích đọng thì không nên dùng.
Cách bào chế:
Theo Trung y:
Đạihoàng đắng tả hạ mạnh: trị bệnh ở hạ tiêu thì dùng sống, trị bệnh ở thượng tiêu thì tẩm rượu.
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
Thứ có dầu, rửa sạch cho nhanh, ủ cho đến mềm, thái lát mỏng 1 - 2 ly; sấy nhẹ cho khô tẩm rượu sao qua (thường dùng).
Thứ xốp, cũng rửa sạch nhanh, đồ qua cho mềm thái mỏng.
Bảo quản: Để nơi khô ráo, kín, tránh ẩm vì dễ mốc mọt và biến sắc.

Bào chế DÂM DƯƠNG HOẮC-Epimedium grandiftorum Merr.

Thứ Ba, 9 tháng 10, 2012

DÂM DƯƠNG HOẮC

Tên khoa học: Epimedium grandiftorum Merr.; Họ hoàng liên gai (Berberidaceae)
Bộ phận dùng: Lá. Lá sắc lục tro hoặc lục vàng, cứng giòn; lá ẩm mốc, đen, vụn nát là xấu.
Thành phần hóa học: Lá chứa Epinindin, icartinin, tanin…
Tính vị - quy kinh: Vị cay, tính ôn. Vào hai kinh can và thận.
Tác dụng: Bổ can thận, trợ dương, ích tinh, trừ phong thấp, làm thuốc cường dương.
Chủ trị: Trị liệt dương, đau eo lưng, đầu gối yếu, trị phong tê.
Liều dùng: Ngày dùng 4 - 12g.
Kiêng kỵ: Dương vật cương lên liên tục, di hoạt tinh đều không nên dùng.
Cách bào chế:
Theo Trung y:
Cứ 5kg dâm dương hoắc tẩm với 400g mỡ dê, sao khô.
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
Rửa sạch thái nhỏ, phơi khô, sấy qua.
Có thể tẩm qua rượu càng tốt rồi sao qua.
Bảo quản: Đậy kín, để nơi khô ráo, tránh ẩm và làm vụn nát.
www.duoclieu.org

Bào chế DẠ MINH SA (phân dơi)-Excrementum Vespertilii

DẠ MINH SA (phân dơi)

Tên khoa học: Excrementum Vespertilii
Bộ phận dùng: Phân con dơi lâu năm trong đó có mắt muỗi.
Phân khô là những hột nhỏ hai đầu nhọn, sắc nâu đen, sáng bóng, nhẹ xốp, mùi hôi đặc biệt, không lẫn tạp chất nhiều là tốt.
Thành phần hóa học: Có urê, acid uric, vitamin A
Tính vị - quy kinh: Vị cay, tính hàn. Vào kinh can.
Tác dụng: Hoạt huyết, tả nhiệt, tán huyết.
Chủ trị: Sáng mắt, trị kinh giản, tinh thần mỏi mệt hay buồn ngủ nhức đầu, tôi mắt, thong manh.
Liều dùng: Ngày dùng 3 - 6g.
Kiêng kỵ: Tỳ vị hư hàn thì không nên dùng.
Cách bào chế:
Theo Trung y:
Cho vào nước, dầm tan, đãi sạch tro đất và mùi hôi, lấy thứ cát nhỏ, phơi khô. Cát nhỏ này là mắt muỗi.
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
Ngâm vào nước, đánh tan để lắng, gạn bỏ nước, gạn bỏ tạp chất, lấy thù cát ở cuối cùng (mắt muỗi), phơi khô.
Tỷ lệ hao hụt 3/10
Bảo quản: Đậy kín trong lọ màu, tránh ẩm, tránh chất kiềm (như vôi…)
Ghi chú: Con dơi Paehyotis kuhli, họ dơi muỗi (Verpertilienidae) ở trong hang núi có bầy hàng vạn con ăn muỗi rừng thải ra phân trong đó có mắt muỗi không tiêu được, lấy về rửa qua; sấy khô đem dùng.
www.duoclieu.org

Bào chế CÚC HOA- Chrysanthemum sinense Sabine.

CÚC HOA

Tên khoa học: Chrysanthemum sinense Sabine.; Họ cúc (Asteraceae)
Bộ phận dùng: Hoa. Có hai loại hoa: kim cúc (Chrysanthemum japonicum) nhỏ như khuy áo, màu vàng (thường có); bạch cúc (Chrysanthemum sinense Sabine) tốt hơn, hiếm có, hoa trắng, thường dùng ướp trà.
Thứ khô, nguyên hoa, không mốc mọt sâu, không vụn, không lẫn tạp chất, thơm nhiều là tốt.
Thành phần hóa học: Có adenin, chrysanthemin, cholin, stachydrin, sinh tố A…
Tính vị - quy kinh: Vị ngọt, đắng, tính hơi hàn. Vào ba kinh phế, can và thận.
Tác dụng: Tán phong nhiệt, giáng hỏa, giải độc.
Chủ trị: trị các chứng chóng mặt, nhức đầu, đau mắt, chảy nước mắt., trị đinh nhọt, sang lở.
Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g.
Kiêng kỵ: Kiêng lửa, bạch truật và rễ câu kỷ tử.
Cách bào chế:
Theo Trung y:
Hái về bứt rời từng cánh phơi nắng hoặc phơi râm, dùng tươi càng tốt.
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
- Lúc hoa mới chớm nở thì hái ngay, không để đến lúc nỏ to, phơi râm hoặc sấy nhẹ lửa, dùng sống.
- Thu hái vào mùa đông, nhặt bỏ tạp chất, đùng sông.
Bảo quản: dễ bị sâu, mọt, mốc. Không nên phơi nắng nhiều mất hương vị và nát cánh hoa, biến màu, để nơi cao ráo, khô, đậy kín.
Không được sấy nóng quá, chỉ nên hong gió cho khô nếu bị ẩm.