Bào chế TOÀN YẾT (bọ cạp) Buthus martensii Karsch.; Họ bò cạp (Scorpionidae)

Thứ Hai, 15 tháng 4, 2013

TOÀN YẾT (bọ cạp)


Tên khoa học: Buthus martensii Karsch.; Họ bò cạp (Scorpionidae)
Bộ phận dùng: Cả con hoặc đuôi riêng, nguyên con khô, không nát, còn cả đuôi là tốt.
Thành phần hóa học: Chứa albumin, chất béo và các chất khác chưa nghiên cứu.
Tính vị - quy kinh: Vị mặn hơi cay, tính bình, độc. Vào kinh can.
Tác dụng: Trục phong, trị cơn kinh.
Công dụng: Trị kinh giản co giật, uốn ván, trị mọi chứng phong xây xẩm, miệng mốt méo lệch, bán thân bất toại.
Liều dùng: Ngày dùng 1 - 4 con hoặc 3 - 8 đuôi.
Kiêng kỵ: Chứng phong do huyết hư thì không nên dùng.
Cách bào chế:
Theo Trung y:
Cách chế toàn yết nhạt: đem bò cạp sống nhúng vào trong nồi nước sôi, vớt ra phơi khô.
Cách chế biến toàn yết mặn: đem toàn yết tươi cho vào trong nước muối ngâm 6 - 8 giờ, sau lại nấu với nước muối, phơi âm can cho khô (thường dùng).
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
Mua về (đã muối) bỏ đầu, chân.
Bảo quản: mùa hạ dễ chảy nước, mục nát, biến chất, sinh sâu bọ.

Bào chế TOÀN PHÚ HOA Inula japonica Thunb.; Họ cúc (Asteraceae)

TOÀN PHÚ HOA


Tên khoa học: Inula japonica Thunb.; Họ cúc (Asteraceae)
Bộ phận dùng: Hoa. Hoa khô vàng, to, không rời rụng, không ẩm nát là tốt. Thứ đã biến sắc hơi đen làm kém.
Thành phần hóa học: một loại đường, một loại alcaỉoid màu vàng.
Tính vị - quy kinh: Vị mặn, tính ấm, hơi có độc. Vào hai kinh phế và đại trường.
Tác dụng: Hạ khí, tiêu đàm, hành thủy, tiêu tích báng.
Công dụng: Trị ho, hen, nôn ọe, ngực trướng, đau hông, trị thủy thũng.
Liều dùng: Ngày dùng 4 - 12g.
Kiêng kỵ: Đi ỉa chảy không nên dùng.
Cách bào chế:
Theo Trung y:   
Thu hái lúc hoa đã nở hết, phơi khô, lúc dùng ép dẹp xuống, cho vào túi mà sắc.
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
Nhặt bỏ tạp chất (thường dùng cả đế hoa), phơi khô.
Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh đè nén nát vụn, thỉnh thoảng nên phơi.

Bào chế TÔ MỘC (gỗ vang) Caesalpinia sappan L.; Họ vang (Caesalpiniaceae)

TÔ MỘC (gỗ vang)


Tên khoa học: Caesalpinia sappan L.; Họ vang (Caesalpiniaceae)
Bộ phận dùng: Gỗ. Chọn loại nặng, màu vàng óng ánh hay đỏ sẫm, to bản (rộng 5cm) là tốt.
Tô mộc thật thì nặng, thớ song song, dễ chẻ, óng ánh, nếm ngọt thơm. Thứ giả nhẹ, thớ vặn vẹo, khó chẻ, nếm rất chát.
Thành phần hóa học: Tanin, acid galic, chất sappanin, brasilin và tinh dầu.
Tính vị - quy kinh: vị ngọt, tính bình. Vào ba kinh tâm, can và tỳ.
Tác dụng: Hành huyết, thông kinh lạc, trừ ứ, trừ phong, có chất kháng sinh.
Công dụng: Sản hậu huyết ứ, kinh nguyệt bế; trị ung nhọt, trật da ứ huyết; trị lỵ cấp tính, viêm ruột, ỉa chảy do nhiễm trùng đường ruột.
Liều dùng: Ngày dùng 4 - 20g (thuốc sắc).
Kiêng kỵ: Huyết hư không ứ trệ thì không nên dùng.
Cách bào chế:
Theo Trung y:
Bỏ vỏ thô và đốt mắt, thái thành phiến mỏng hoặc đẽo ra từng sợi dài mà dùng.
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
Cưa thành khúc ngắn 5 - 10cm, chẻ nhỏ, để sắc.
Theo kinh nghiệm Viện Đông y nấu cao tô mộc:
Cưa thành khúc ngắn 5 - 10cm, chẻ nhỏ (càng nhỏ càng tốt), đổ ngập nước.
Đun sôi 2 giờ, chắt lấy nước, lọc, cô lại. Lấy nước thứ hai, thứ ba làm như trên. Cô chung cho đến độ sền sệt, sấy nhẹ cho khô, tán bột làm viên.
Bảo quản: Để nơi khô ráo, cách xa mặt đất, tránh ẩm.

Bào chế TIỀN HỒ Peucedanum decursivum

TIỀN HỒ


Tên khoa học: Peucedanum decursivum Maxim (tiền hồ hoa tím) và Peucedanum praeruplorum Dum (tiền hồ hoa trắng); Họ hoa tán (Apiaceae)
Bộ phận dùng: Rễ. Rễ khô, màu nâu xám, ruột mềm trắng, mùi thơm hắc, nhiều dầu thơm; không ẩm, mốc, mọt là tốt.
Mới phát hiện cây có ở Lạng Sơn nhưng số lượng không nhiều.
Cụ Tuệ Tĩnh dùng rễ cây chỉ thiên làm tiền hồ, rễ cây này không thơm.
Thành phần hóa học:
Hoa tím: Có nodakenitin, tinh dầu, tanin, đường, acid béo.
Hoa trắng: Có tinh dầu.
Tính vị - quy kinh: Vị đắng cay, tính hơi hàn. Vào hai kinh phế và tỳ.
Tác dụng: Tán phong nhiệt, hạ khí, tiêu đờm.
Công dụng: Trị ho gió, tiêu đờm nhiệt, trị nôn mửa, suyễn thở.
Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g.
Cách bào chế:
Theo Trung y:
Rửa sạch, ủ mềm, thái lát, phơi khô. Khi dùng hòa mật ong và nước tẩm đều, sao cho không dính tay là được (1kg tiền hồ dùng 200g mật ong).
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
Rửa sạch, ủ mềm đều, bào hoặc thái mỏng, phơi hoặc sấy khô.
Bảo quản: Dễ mốc, mọt nên cần để nơi khô ráo, kín, thỉnh thoảng đem phơi nắng nhẹ.

Bào chế THUYỀN THOÁI (xác ve sầu) Cryptotympana pustulata

Thứ Tư, 10 tháng 4, 2013

THUYỀN THOÁI (xác ve sầu)


Tên khoa học: Cryptotympana pustulata Fabricius; Họ ve sầu (Cicadae)
Bộ phận dùng: Xác lột của con ve sầu khi lấy ở dưới đất lên. Xác khô, vàng, còn nguyên con, không vụn nát là tốt.
Kim thuyền thoái màu vàng là thứ tốt nhất, nhưng hiếm có.
Thuyền hoa là xác ve có rác đất lâu ngày, có một mầm cây cỏ mọc ở trong.
Thành phần hóa học: Có chất kitin, còn chưa nghiên cứu rõ hoạt chất.
Tính vị - quy kinh: vị mặn, ngọt, tính hàn. Vào hai kinh can và thận.
Tác dụng: tán phong nhiệt, thông phế khí.
Công dụng - liều dùng: Trị ngoại cảm, đẩy nốt sởi ra (thấu chẩn), trị thủy thũng, kinh giản ở trẻ con, khó đẻ.
Kiêng kỵ: Không có phong nhiệt thì không nên dùng.
Cách bào chế:
Theo Trung y:
Rửa nước sôi cho sạch bùn đất, bỏ cánh và chân, cho nước tương vào nấu qua, phơi khô dùng (Lý Thời Trân).
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
Rửa sạch (không ngâm nước lâu ngày vì bị nát) cho sạch đất, phơi khô; bỏ đầu, cánh, chân tùy theo yêu cầu của lương y. Làm hoàn tán thì nhất thiết phải bỏ chân và răng.
Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh ẩm, không để vật nặng lên để tránh vụn nát.

Bào chế THẢO Ô Aconitum kusnezoffii Riechb

THẢO Ô


Tên khoa học: Aconitum kusnezoffii Riechb.; Họ mao lương (Ranunculaceae)
Bộ phận dùng: Dùng củ con của cây thảo ô (ô đầu hoang dại) có nguồn gốc ở Trung Quốc, cây này chưa được công bố đã có ở Việt Nam.
Thành phần hóa học: Trong rễ có 3 alcaloid độc là aconitin, aconin và benzylaconin.
Tính vị - quy kinh: Vị cay, ngọt, tính nóng (đại nhiệt); có độc. Vào kinh tâm, tỳ, thận.
Tác dụng: Trừ thấp, trợ dương, giảm đau; dùng để chữa thấp khớp, đau bụng do lạnh.
Cách bào chế: Rửa sạch dược liệu, nếu là dược liệu khô phải ngâm trong nước đến khi không còn lõi khô, luộc đến khi không còn lõi trắng ở những củ to, nếm thấy vị hơi tê, để ráo nước, thái phiến, sấy khô.
Liều dùng: 1,5-3g/ngày. Nếu dùng trong thuốc sắc thì phải sắc trước khoảng 30 phút mới cho tiếp các dược liệu khác vào sắc chung.
Kiêng kỵ: Người âm hư hỏa vượng không dùng.
Tương kỵ: Không dùng thảo ô với bối mẫu, bạch cập, thiên hoa phấn, qua lâu nhân, bán hạ.
Bảo quản: nơi khô ráo, tránh mốc mọt.

Bào chế THỤC ĐỊA Rehmannia glutinosa

THỤC ĐỊA


Tên khoa học: Rehmannia glutinosa (Gaertn); Họ hoa mõm chó (Scrophulariaceae)
Bộ phận dùng: Thân rễ (củ). Chọn củ sinh địa khô, vỏ mỏng, xám đen, thịt đen ánh vàng, mềm, mịn, nhiều nhựa, củ càng to càng tốt để chế ra thục địa.
Thành phần hóa học: có manit, rehmanin, chất đường.
Tính vị - quy kinh: Vị ngọt, tính hơi ôn. Vào ba kinh tâm, can và thận.
Tác dụng: Tư âm dưỡng huyết, thông thận, tráng thủy.
Công dụng: Âm hư, huyết suy, hư lao, thất thương, dùng phối hợp với mạch môn thì đại bổ tinh huyết.
Liều dùng: Ngày dùng 12 - 64g.
Kiêng kỵ: kỵ sắt.
Cách bào chế:
Theo Trung y:
Chọn 10kg sinh địa tốt, to (4 - 6 củ nặng độ 600g) là tốt nhất; dùng rượu sa nhân (700g sa nhân ngâm trong 10 lít rượu đế), tẩm cho thấm một đêm, xếp vào nồi chõ đồ cho thật kỹ (độ một ngày đêm) rồi mang phơi nắng. Đang nóng lại tẩm đồ, phơi như trên. Làm như vậy 9 lần là được.
Rửa sạch, cạo vò, tẩm rượu 1 ngày đêm, đồ phơi, lại tẩm, làm như vậy 5-6 lần là được.
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
- Lấy 10kg sinh địa rửa sạch đất, để ráo nước, lấy 5 lít nước cho 300g bột sa nhân vào nấu cho cạn còn 4,5 lít. Lấy nước sa nhân tẩm củ sính địa, rồi xếp vào khạp hay thùng men, nấu trực tiếp với nước sa nhân còn lại, cho thêm độ 100g gừng tươi giã nhỏ và nước sôi cho đủ ngập hết các củ; nấu trong 2 ngày đêm cho chín, nước cạn đến đâu thấm nước sôi vào cho đủ mực nước cũ, nấu cho kỹ; nếu nấu đối sau này có nấu lại củ cũng không mềm được. Khi nấu phải đảo luôn, lúc cuối cùng thì để cho cạn, còn 1/2 mực nước cũ thì vớt củ sinh địa ra, phơi cho ráo nước. Lấy nước nấu (cứ 1 lít thì thêm 1/2 lít rượu) tẩm bóp rồi đồ 3 giờ đem phơi. Làm nhiều lần như vậy đến khi hết nước nấu thì thôi. Làm được 9 lần tẩm và đồ phơi thì càng tốt (cách này thông thường).
Nếu nửa chừng hết nước thục thì lấy ít rượu tẩm rồi đồ, phơi cùng được.
- Lấy 10kg sinh địa, rửa sạch kỹ, ủ hai ngày đêm. Lấy 5 lít rượu có ngâm với 100g bột sa nhân (trong 5 - 7 ngày) tẩm bóp vào củ sinh địa cho thấu, cho rượu còn lại và củ sinh địa vào trong cái hủ hay thùng tráng men dậy kín rồi nấu cách thủy trong 3 ngày đêm. Rải phơi trong cái nia thưa, lấy vải phin đậy kín (tránh ruồi nhặng). Chiều tối, lấy nước thục đã thêm 1/2 phần rượu mà tẩm bóp. Hôm sau đồ lại trong 3 giờ rồi đem phơi. Công việc tâm, đồ phơi làm cho đến khi hết nước thục thì thôi, nếu làm được 9 lần (cửu chưng, cửu sái) thì càng tốt.
Phẩm chất:
Thục địa thịt chắc, màu đen huyền, mềm, không dính tay, thớ dai là tốt. Thục nhỏ đã nắm lại, khi xé ra tuy mịn nhưng không có thớ, không có tiết đen.
Bảo quản: Đựng trong thùng kín, tránh sâu bọ. Khi dùng thái lát mỏng, hoặc nấu thành cao đặc hay đập bẹp sấy khô với các thuốc khác để làm hoàn tán.