CỎ CÒ KE-Cói trục dai hoa vàng-Pycreus substramineus-cây thuốc chứa tinh dầu thơm

Thứ Sáu, 21 tháng 6, 2013

CỎ CÒ KE


Tên khác: Cói trục dai hoa vàng, Cỏ ken.
Tên khoa học: Pycreus substramineus (Kük.) N.K.Khoi; thuộc họ Cói (Cyperaceae).
Tên đồng nghĩa: Cyperus substramineus Kuk.; Cyperus stramineus Nees; Pycreus stramineus (Nees) C. B. Clarke
Mô tả: Cây thảo hằng năm, có rễ dạng sợi. Thân cao 10-40cm, hơi hình tam giác ở phía ngọn. Lá hình dải hẹp, thường dài bằng thân, có mũi nhọn dài. Hoa thành đầu dày đặc màu vàng rơm, gồm nhiều bông nhỏ, bao bởi những lá bắc mọc đứng.
Bộ phận dùng:Thân rễ (Rhizoma Pycrei).
Phân bố sinh thái:Loài của Ấn Ðộ, Sri Lanca, Malaysia và Việt Nam. Ở nước ta, cũng chỉ gặp ở Vĩnh Phú (Tam Ðảo).
Công dụng: Thân rễ chứa tinh dầu thơm. Chưa rõ công dụng. A. Pételot có nêu một loài khác là Pycreus flavescens Nees, phân bố ở miền Nam nước ta, cũng có rễ thơm.

COCOA-Chrysobalanus icaco-cây thuốc chữa lỵ

COCOA


Tên khác: I ca cô.
Tên khoa học: Chrysobalanus icaco L.; thuộc họ Cám (Chrysobalanaceae).
Mô tả: Cây gỗ nhỏ không lông, trông giống Cam. Cụm bò ngắn ở nách lá. Hoa trắng, mẫu 5; đài xanh; cánh hoa 5; thon nhỏ; nhị nhiều, dính thành bó; lá noãn 1, có lông, vòi ngắn gốc. Quả hạch màu tía hay màu mận, có u nần; nạc ít, màu trắng; không vị; nhân có u nần. Hoa tháng 2, quả tháng 5.
Bộ phận dùng: Rễ, vỏ, lá và hạt (Radix, Cortex, Folium et Semen Chrysobalani Icacinis).
Phân bố sinh thái: Cây của Bắc Mỹ, được nhập trồng đó đây ở miền Nam Việt Nam. Ưa chỗ mát gần sông và các vùng nhỏ gần các bờ biển. Hiện nay có cây trồng ở Thảo cầm viên thành phố Hồ Chí Minh.

Công dụng: Quả ăn được, có vị dịu. Rễ, vỏ và lá có tính se và trước đây ở Angti, người ta dùng chữa lỵ. Hạt cho dầu cũng dùng để chữa lỵ.

CÒ CÒ-Ngổ rừng, Tu hùng tai-Pogostemon auricularius-cây thuốc chữa đau dạ dày

CÒ CÒ


Tên khác: Ngổ rừng, Tu hùng tai.
Tên khoa học: Pogostemon auricularius (L.) Hassk.; thuộc họ Bạc hà (Lamiaceae).
Tên đồng nghĩa: Dysophylla auricularia (L.) Blume
Mô tả: Cây thảo hằng năm; cao 0,50-1,50m. Thân vuông, dãy nhiều hay ít, mọc đứng hay nằm, phân nhánh, có lông lởm chởm, với lông dài rậm. Lá mọc đối, khụng cuống hay có cuống, phiến bầu dục, thuôn hay thuôn-mũi mác, gần nhọn ở đầu, dài 3-7cm, rộng 1,5-2,5cm, tròn ở gốc, thường có răng cưa mép. Hoa bầu dục nhẵn.
Bộ phận dùng: Toàn cây (Herba Pogostemonis).
Phân bố sinh thái: Cây mọc ở bờ các suối và cả trên đồng ruộng ở nhiều nơi miền Bắc vào tới các tỉnh Tây Nguyên. Thu hái vào mùa hè và mùa thu, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô.
Tính vị, tác dụng: Vị chát, tính mát; có tác dụng tiêu viêm, giảm đau, làm lành vết thương.
Công dụng, liều dùng: Thường dùng chữa 1. Cảm sốt, sốt rét, đau họng; 2. Rắn cắn; 3. Lở ngoài da, eczema. Liều dùng 12-24g tươi, 10-15g khô, dạng thuốc sắc. Ðể dùng ngoài, giã cây tươi và chiết dịch để đắp, hoặc đun sôi lấy nước rửa. Ở Java, người ta dùng lá để ăn trị đau dạ dày. Ở Malaysia, người ta lấy toàn cây giã ra và chế thành thuốc đắp trên bụng trị đau bụng do rối loạn đường ruột trẻ em. Nước sắc toàn cây dùng rửa trị thấp khớp.

CÓC MẨN-Đa châu nằm-Polycarpon prostratum-cây thuốc chữa ho

CÓC MẨN


Tên khác: Đa châu nằm.
Tên khoa học: Polycarpon prostratum (Forssk.) Asch. & Schweinf.; thuộc họ Cẩm chướng (Caryophyllaceae).
Tên đồng nghĩa: Polycarpon indicum(Retz.) Merr.
Mô tả: Cây thảo có rễ cái to, có nhiều nhánh ở ngọn. Lá mọc đối, phiến hình trái xoan ngược, xanh, không lông, dài 7-15mm, rộng 2-5mm, gần nhẵn, có 1 gân. Cụm hoa phiến nhiều nhánh rễ đôi, có lá, các nhánh trên sít nhau thành chùm ngắn. Hoa nhỏ, xanh, hay tím khía trắng; 5 cánh hoa trắng hẹp; 5 nhị; vòi nhụy chẻ ba. Quả nang hình trứng, nhọn. Hoa nhiều hình trụ, có khía mạng, dài 0,7mm.
Bộ phận dùng: Toàn cây và lá (Herbaet Folium Polycarpi Prostrati).
Phân bố sinh thái: Cây của vùng Ðông Dương và Ấn Ðộ mọc hoang ở rẫy ruộng nơi đất có cát, vùng bình nguyên từ Hà Bắc tới Cần Thơ.

Công dụng: Lá sao lên hãm uống trị ho, nhất là khi cơn ho tiếp theo sau cơn sốt, như trong bệnh sởi. Cả cây giã đắp vết bỏng, sưng tấy và rắn cắn.

CÓC KÈN SÉT-Derris ferruginea-cây thuốc có chứa rotenon

CÓC KÈN SÉT


Tên khác: Dây cóc kèn gỉ sắt
Tên khoa học: Derris ferruginea (Roxb.) Benth.; thuộc họ Ðậu (Fabaceae).
Tên đồng nghĩa: Robinia ferruginosa Roxb.
Mô tả: Dây trườn dài 3-5m, nhánh không lông, vỏ trắng. Lá to, với 5-9 lá chét hình bầu dục, có mũi, dài 6-13cm, rộng 2-5cm, cứng, màu xanh tươi bóng, gân phụ 5 cặp; cuống phụ 5-7 mm. Chùy hoa cao 25-40cm, có lông sét, hoa nhỏ, hồng hồng hay trắng, dài 3mm, có 5 răng, có lông sét; cánh cờ cao 7-9mm. Quả dẹp dài 5-8cm, rộng 2,5cm, mỏng màu sét hay cam, cánh 3-5mm; hạt 1-2, hình thận dài 1,8-2,5cm, nâu tươi hay nâu đỏ.
Bộ phận dùng: Rễ (Radix Derridis Ferrugineae).
Phân bố sinh thái: Loài phân bố ở Ấn Ðộ, Nam Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta, cây thường mọc dựa rạch một số nơi thuộc các tỉnh Tây Ninh, Ðồng Nai.
Thành phần hoá học: Rễ chứa rotenon, mà hàm lượng thay đổi tùy nơi, từ 1,0 tới 4,5%.
Công dụng: Ở Trung Quốc cũng như ở Ấn Ðộ, rễ được dùng như Cóc kèn làm thuốc sát trùng.

CÓC KÈN MŨI-Derris acuminata-cây thuốc trị ghẻ khuyết

CÓC KÈN MŨI


Tên khoa học: Derris acuminata Benth.; thuộc họ Ðậu (Fabaceae).
Mô tả: Dây leo 8m, nhánh non có lông mịn, nhánh già có mụn. Lá mang 7 lá chét, lá chét xoan rộng, dài 5,5cm, rộng 3,5cm, đầu có mũi ngắn, mỏng, gân phụ 6-7 cặp, mặt dưới mốc mốc. Chùy hoa ở ngọn, đài có lông dày ở mặt ngoài, răng tròn cao 4mm, cánh hoa có lông nằm dày mặt ngoài, cao 8mm, nhị một bó, bầu chứa 3 noãn. Quả có một cánh, to 5-6 x 2-2,5cm, chứa một hạt.
Bộ phận dùng: Lá (Folium Derridis Acuminatae).
Phân bố sinh thái: Cây mọc ở rừng Quảng Trị.
Công dụng: Lá đắp trị ghẻ khuyết.

CÓC KÈN LEO-Derris scandens-cây thuốc dùng làm duốc cá

CÓC KÈN LEO


Tên khoa học: Derris scandens (Roxb.) Benth.; thuộc họ Ðậu (Fabaceae).
Tên đồng nghĩa: Dalbergia scandens Roxb.
Mô tả: Dây leo. Lá dài 12cm; lá chét 9, xoan ngược, dài 5-6cm, rộng 2-2,5cm, không lông màu lục mốc ở trên, màu tươi ở mặt dưới, gân phụ mảnh, 8-10 cặp, cuống phụ 2mm. Chùm hoa dài 20-25cm ở nách lá. Hoa trên u cao 2mm, cuống hoa 1cm; đài 3mm, có lông; tràng 1cm, cánh cờ rộng 6-8mm, nhị 10, thành một bó; bầu có lông. Quả hẹp, dài 3-4,5cm, rộng 1cm, cánh hẹp, hột 1-3.
Bộ phận dùng: Thân cây, rễ (Cauliset Radix Derridis Scandentis).
Phân bố sinh thái: Loài của Ấn Ðộ, Thái Lan tới Nam Việt Nam. Cây mọc dựa rạch các tỉnh vùng Ðồng Bằng sông Cửu Long.
Thành phần hoá học: Rễ chứa scandenin, nallanin và chaudanin.
Công dụng: Cây dùng để duốc cá, nhưng lại không có tính chất diệt trùng mạnh. Ở Thái Lan, trong y học cổ truyền, người ta dùng thân làm thuốc giải nhiệt. Thân sao lên làm thuốc giảm đau cơ. Rễ dùng sát trùng.