Bào chế dược liệu-BÁCH HỢP (tỏi rừng)-Lilium browii

Thứ Tư, 19 tháng 9, 2012


BÁCH HỢP (tỏi rừng)


Tên khoa học: Lilium browii F.F.Br. var. colchesteri Wils.; Họ hành tỏi (Liliaceae)
Bộ phận dùng: Vẩy, tép của cây Bách hợp (vẫn gọi là củ) dài độ 3 - 4cm, rộng độ 4 - 9 mm, màu trắng ngà, trong sáng.
Thứ tép khô, dày, không đen, không mốc mọt, sạch tạp chất, có nhiều chất nhớt, bề ngang trên 1cm là tốt nhất.
Thứ bề ngang từ 4 - 9 mm, màu đen là vừa.
Không nhầm lẫn với:
-   Cây loa kèn đỏ (Amaryllis bellodena Sweet, họ thủy tiên), vẩy mỏng, to, không có chất nhớt. Thứ này gây nôn mửa.
-   Cây hành biển (Urginea maritima (L). Baker, họ hành tỏi), vẩy này này giống bách hợp nhưng nhỏ hơn, ít chất nhớt, nếm hơi cay, uống vào sẽ bị say.
Thành phần hóa học: vẩy chứa chất đạm (albumin) độ 4%, chất béo, colchixein và nhiều tinh bột.
Tính vị - quy kinh: vị đắng, tính hơi hàn. Vào hai kinh tâm, phế.
Tác dụng: nhuận phế, chỉ ho, định tâm, an thần, thanh nhiệt, lợi tiểu.
Chủ trị: Ho lao, thổ huyết, đau tim, phù thũng, đau cổ họng, đau bụng (sao qua).
Liều dùng: Ngày dùng từ 10 - 12g.
Kiêng kỵ: người trúng hàn (cảm lạnh) thì kiêng dùng
Cách bào chế:
Theo Trung y: Đào củ về, rửa sạch đất cát, phơi cho hơi se se, tách ra từng vẩy, tép, phơi khô hoặc nhúng qua nước sôi phơi khô.
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Để nguyên cả vẩy cho vào thang thuốc. Nếu dùng làm thuốc hoàn tán thì tán bột. Thường dùng để sống. Cũng có khi sao qua tùy từng trường hợp.
Bảo quản: dễ hút ẩm biến sang màu đỏ nâu, hoặc mốc mọt giảm chất lượng. Cần để nơi khô ráo.
Ghi chú: Không được sấy hơi diêm sinh, màu sẽ trắng, biến vị và chất.

Bào chế dược liệu - BẠCH GIỚI TỬ-Brassica alba Boiss


BẠCH GIỚI TỬ


Tên khoa học: Brassica alba Boiss.; Họ cải (Brassicaceae)  
Bộ phận dùng: là hạt chín của cây cải bẹ trắng. Thứ hạt to như hạt kê, mập chắc khô, màu vàng ngà, nhiều dầu, không sâu, không mốc mọt là tốt. Thứ hạt lép, trắng là xấu. Không nên nhầm lẫn với các hạt khác.
Thành phần hóa học: Hạt chứa sinigrin, sinapin, men, chất đạm, dầu béo; vỏ, hạt chứa chất dính.
Tính vị - quy kinh: vị cay, tính ôn, vào kinh phế
Tác dụng: Hành khí, trừ đờm, ôn trung, khai vị, tiêu thũng, giảm đau.
Công dụng: Chữa ngực sườn đầy tức, ho tức, hàn đờm, mụn nhọt (giã nát hòa với giấm đắp vào chỗ sưng tấy).
Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g.
Kiêng kỵ: Không phong hàn đờm trệ thì kiêng dùng.
Cách bào chế:
Theo Trung y: Lấy hạt, giần sàng bỏ tạp chất, phơi khô dùng.
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
a. Lấy hạt rửa sạch bụi bẩn, phơi khô dùng sống hoặc sao qua. Khi bốc thuốc thang giã dập.
b. Lấy hạt cho vào nước, bỏ hết những hạt nổi ở trên, lấy những hạt chìm, phơi khô. Khi dùng sao qua, giã dập cho vào thuốc thang hoặc tán bột điều vào thuốc hoàn tán.
Bảo quản: phơi khô, cho vào lọ đậy kín, để nơi khô ráo, mát, tránh nóng ẩm.
Ghi chú: Hắc giới tử là hạt của cây Brassica nigra Koch.; Giới tử là hạt của cây Cải (Brassica juncea L.) dùng chữa ho hen.

Lao Chai - Ta Van

Thứ Tư, 12 tháng 9, 2012

Lao Chai - Ta Van
Lao Chai - Ta Van
Lao Chai - Ta Van
Lao Chai - Ta Van
Lao Chai - Ta Van
Nghể hoa đầu
Nghể hoa đầu
Cà độc dược cảnh Datura suaveolen
Cà độc dược cảnh Datura suaveolen
fansipan
fansipan
fansipan

Bào chế vị thuốc BẠCH ĐỒNG NỮ (vậy trắng)

BẠCH ĐỒNG NỮ (vậy trắng)



Tên khoa học:Clerodendrum viscosum Vent. = Clerodendrum canescens Wall.; Họ cỏ roi ngựa (Verbenaceae)
Bộ phận dùng: lá, rễ. Lá hơi tròn, đáy lá hình tim, rộng 10 - 15cm có lông cứng trên mặt lá, cuống lá dài. Hoa trắng hay trắng hồng mọc thành chùm tận cùng như hình mâm xôi.
- Dùng lá bánh tẻ, không sâu úa là tốt.
- Có loại mò Mò mâm xôi (Clerodendrumfragrans (Vent.) Willd.)
- Ngoài ra còn dùng cây vậy đỏ hay Xích đồng nam (Clerodendrumsquanmatum Vahl. cùng họ) có hoa đỏ, cùng một công dụng.
Thành phần hóa học: có muối calci, alcaloid và tinh dầu.
Tính vị: vị đắng, tính hàn
Công dụng:
Lá: trị khí hư bạch đới, trị mụn nhọt.
Rễ: trị vàng da
Liều dùng: Ngày dùng 15 -20g dược liệu khô.
Cách bào chế:
Theo kinh nghiệm Việt Nam: thường dùng sắc. Lá hay rễ rửa sạch, thái nhỏ phơi khô. Còn có thể nấu cao đặc (1ml = 10g dược liệu) và từ cao làm viên 1g với tá dược ngày uống 6 viên chia làm 2 lần.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng, tránh ẩm nóng.